Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous): Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous): Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập

Trong quá trình học và giao tiếp tiếng Anh đơn giản, chắc chắn bạn sẽ gặp rất nhiều tình huống cần sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, bạn đã nắm chắc được cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) chưa? Nếu vẫn cảm thấy chưa tự tin, hãy dành chút thời gian cùng ELSA Speak ôn tập lại kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng này nhé! 

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả sự việc/hành động xảy ra lúc đang nói hay xung quanh thời điểm nói. Hành động/sự việc đó vẫn chưa chấm dứt, còn tiếp tục diễn ra.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Ví dụ: He is playing chess. (Anh ấy đang chơi cờ.)

Công thức Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Công thức thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing

1. Câu khẳng định

Trong đó, động từ to be sẽ được chia theo chủ ngữ. Cụ thể:

  • I + am + V-ing
  • He/she/it/danh từ số ít/danh từ không đếm được + is + V-ing
  • You/we/they/danh từ số nhiều + are + V-ing

Ví dụ: I am reading a novel now. (Tôi đang đọc tiểu thuyết)

2. Câu phủ định

Ví dụ:  Rightnow, Nam is not doing homework. (Nam không làm bài tập bây giờ).

Lưu ý: Trong câu phủ định, is not có thể được viết tắt là isn’t và are not có thể được viết là aren’t.

>>>Xem thêm: Các dạng so sánh trong tiếng Anh

3. Câu nghi vấn

  • Dạng câu hỏi yes/no:

Ví dụ: Are you leaving now? (Bây giờ bạn đi à?)

  • Dạng câu hỏi bắt đầu bằng Wh-:

Ví dụ: What are you doing? (Bạn đang làm gì thế?)

Học tiếng anh 1 kèm 1 với ELSA SPEAK

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn

Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), bạn có thể căn cứ vào một số dấu hiệu nhận biết sau:

1. Trong câu có trạng từ chỉ thời gian

Now (bây giờ) – Right now (ngay bây giờ) – At the moment (ngay lúc này) – At present (hiện tại) – It’s + giờ + now…

Ví dụ:

My mom is not watching television at the moment . (Lúc này mẹ tôi đang không xem tivi)

It is raining now. (Trời đang mưa)

2. Trong câu xuất hiện các động từ gây chú ý

Look!/watch! (Nhìn kìa) – Listen! (Nghe này) – Keep silent! (Hãy im lặng) – Watch out!/Look out! (Coi chừng)…

>>> Xem thêm: Thì hiện tai đơn trong tiếng Anh

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

It’s raining now. (Trời đang mưa)

She is watching a movie. (Cô ấy đang xem phim).

2. Thì hiện tại tiếp diễn còn được sử dụng trong trường hợp cần đề cập đến một hành động hoặc sự việc đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải xảy ra ngay lúc nói.

Ví dụ: Tom is looking for a job. (Tom đang tìm việc)

3. Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là đề cập về kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

Ví dụ: Nam is flying to Ha Noi tomorrow. (Nam sẽ bay đến Hà Nội vào ngày mai).

4. Dùng để diễn tả một sự phàn nàn về hành động nào đó do người khác gây ra, thường đi cùng với always.

Ví dụ: Ann is always coming late. (An lúc nào cũng đến trễ).

5. Diễn tả sự phát triển, thay đổi theo hướng tích cực hơn

Ví dụ: My English speaking skill is improving thanks to ELSA Speak.

6. Mô tả sự đổi mới ( sự khác biệt so với ngày trước và bây giờ)

Ví dụ: Allmost people are using email instead of writing letters.

Cách chia động từ ở Thì hiện tại tiếp diễn – Ving

Những lưu ý khi thêm – ing vào động từ:

  • Đối với các động từ tận cùng là nguyên âm e, khi thêm -ing sẽ được lược bỏ e và thêm -ing vào cuối. Ví dụ: use – using, improve – improving, change – changing…
  • Đối với các động từ tận cùng là ee, khi thêm – ing sẽ được giữ nguyên: knee – kneeling…
  • Các động từ có một âm tiết trong tiếng Anh hoặc 2 âm tiết nhưng trọng âm ở âm thứ hai, tận cùng là cấu trúc phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì phụ âm cuối sẽ được gấp đôi trước khi thêm – ing: set – setting, bet – betting, sit – sitting…
  • Riêng các động từ tận cùng là w, x, y, các phụ âm trong tiếng Anh này vẫn được giữ nguyên khi thêm – ing: playing, fixing…

Một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

WantUnderstandAppear
NeedDependHope
RememberSeemTaste
ForgetKnowSuppose
LikeBelong
ContainRealize
LoveHate
PreferWish

Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn [có đáp án chi tiết]

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án

Bài 1: Hoàn thành câu với động từ trong ngoặc:

  1. Lan (talk) on the phone now.
  2. (You / sleep)?
  3. Marry (do) her homework right now.
  4. These kids (play) in the garden now.
  5. Someone (wait) to talk to you.
  6. My wife (not cook) today.
  7. (Lucas / study) for his exam now?
  8. (Ryan / play) the piano now?
  9. Anne and I (paint) the fences today.
  10. Andrea (help) me at present.
  11. My children (not listen) to the radio now.
  12. Selena (not drink) coffee now.
  13. I (vacuum) the carpet right now.
  14. My mother (watch) TV now.

Đáp án:

1. Is talking8. Is Ryan playing
2. Are you sleeping9. Are painting
3. Is doing10. Is helping
4. Are playing11. Aren’t listening
5. Are waiting12. Isn’t drinking
6. Isn’t cooking13. Am vacuuming
7. Is Lucas studying14. Is watching

Bài 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1. My/ mom/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

2. My/ sister/ play/ guitar/.

……………………………………………………………………………

3. Jane/ have/ dinner/ her/ boyfriend/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

4. We/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ train/ station.

……………………………………………………………………………

5. My/ nephew/ draw/ a/ beautiful/ picture

……………………………………………………………………………

Đáp án:

  1. My father is watering some plants in the garden.
  2. My sister is playing the guitar.
  3. Jane is having dinner with her boyfriend in a restaurant.
  4. We are asking a man about the way to the train station.
  5. My nephew is drawing a beautiful picture.

Thực hành sử dụng Thì hiện tại tiếp diễn trong giao tiếp với ELSA Speak

Để ghi nhớ và sử dụng thành thạo thì hiện tại tiếp diễn, bên cạnh việc nắm vững các công thức cũng như làm thật nhiều bài tập liên quan thì thực hành nói cũng là phương pháp hết sức cần thiết. Thông qua các bài luyện tập gần gũi thực tế và có tính ứng dụng cao của ELSA Speak, bạn không chỉ dễ dàng ghi nhớ các nội dung quan trọng mà còn sử dụng các thì trong tiếng Anh tự nhiên và chuẩn xác như người bản xứ.

Học tiếng Anh cùng ứng dụng ELSA Speak

ELSA Speak là phần mềm luyện nói tiếng Anh sử dụng trí tuệ nhân tạo để phát hiện và sửa lỗi phát âm chính xác đến từng âm tiết, được đánh giá là 1 trong 5 ứng dụng AI hàng đầu hiện nay. Thông qua việc luyện tập với ELSA Speak, bạn sẽ dần cải thiện phát âm tiếng Anh, từ đó nâng cao các kỹ năng còn lại một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Hiện nay, ELSA Speak đã phát triển hơn 290 chủ đề khác nhau với hơn 25,000 bài học, giúp bạn dễ dàng lựa chọn được cho mình nội dung học phù hợp nhất với khả năng và sở thích. Như vậy, việc luyện tập và sử dụng tiếng Anh sẽ có nhiều hứng thú và mang tính ứng dụng cao hơn rất nhiều so với cách học thông thường.

Không chỉ riêng thì hiện tại tiếp diễn, tất cả các thì trong tiếng Anh đều cần được luyện tập và sử dụng thường xuyên trong giao tiếp thì mới có thể giúp bạn ghi nhớ và vận dụng một cách thành thạo được. Do đó, hãy dành thời gian luyện tập cùng với ELSA Speak để nâng trình tiếng Anh nhanh chóng nhé!

1. Thì hiện tại tiếp diễn là gì?


Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả hành động/sự việc xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói. Hành động đó chưa chấm dứt, còn tiếp tục diễn ra.

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là gì?


– Trong câu có trạng từ chỉ thời gian: Now, Right now, At the moment, At present
– Trong câu xuất hiện các động từ gây chú ý: Look, watch, Listen, Keep silent, Watch out, Look out.

guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Trinh
Trinh
3 tháng trước

rất bổ ích

RELATED POSTS
Tổng hợp cấu trúc câu hỏi yes/no trong tiếng Anh

Tổng hợp cấu trúc câu hỏi yes/no trong tiếng Anh

Mục lục hiện 1. Câu hỏi yes/no là gì? 2. Cấu trúc câu hỏi yes/no trong tiếng Anh 3. 1. Câu hỏi yes/no với động từ to be 4. 2. Câu hỏi yes/no với trợ động từ 5. 3. Câu hỏi yes/no với is there/are there 6. Bài tập câu hỏi yes/no [có đáp án […]

Phân biệt cách dùng A lot of, Lots of, Allot và Plenty of trong tiếng Anh

Phân biệt cách dùng A lot of, Lots of, Allot và Plenty of trong tiếng Anh

Mục lục hiện 1. Phân biệt A lot of, Lots of, Allot và Plenty of 2. 1. Cách dùng A lot of và Lots of 3. 2. Cách dùng Allot 4. 3. Cách dùng Plenty of 5. Những cụm từ có thể thay thế A lot of và Lots of 6. 1. A large amount […]

Tổng quan kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Tổng quan kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Mục lục hiện 1. Trạng từ quan hệ là gì? 2. Cách sử dụng trạng từ quan hệ 3. Cấu trúc trạng từ quan hệ 4. Các trạng từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh 5. 1. Trạng từ quan hệ When 6. 2. Trạng từ quan hệ Where 7. 3. Trạng từ quan […]

Mua gói ELSA Pro giảm đến 82%