Học cách đọc và viết số đếm tiếng Anh là kiến thức quan trọng mà các bé cần nắm vững khi bắt đầu tiếp xúc với ngôn ngữ này. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ giới thiệu đến các bậc phụ huynh và các bé các từ vựng về số đếm từ 1 đến 100 tiếng Anh.
Hot: ELSA Speak vừa mở bán trở lại gói ELSA Pro, ELSA Premium với phiên bản 2025 cực xịn sò. Mừng quay trở lại với diện mạo mới – Mở bán 50 suất ELSA Pro 1 năm trong duy nhất hôm nay.
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

Cách đọc và viết số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100
Bảng dưới đây sẽ tổng hợp cách viết và cách đọc số trong tiếng Anh
Số | Số đếm (Cardinal Numbers) | Phiên âm (Anh Mỹ) |
---|---|---|
1 | One | /wʌn/ |
2 | Two | /tu/ |
3 | Three | /θri/ |
4 | Four | /fɔr/ |
5 | Five | /faɪv/ |
6 | Six | /sɪks/ |
7 | Seven | /ˈsɛvən/ |
8 | Eight | /eɪt/ |
9 | Nine | /naɪn/ |
10 | Ten | /tɛn/ |
11 | Eleven | /ɪˈlɛvən/ |
12 | Twelve | /twɛlv/ |
13 | Thirteen | /θɜr ˈtin/ |
14 | Fourteen | /fɔrˈtin/ |
15 | Fifteen | /fɪf ˈtin/ |
16 | Sixteen | /sɪks ˈtin/ |
17 | Seventeen | /sɛvənˈ tin/ |
18 | Eighteen | /eɪ ˈtin/ |
19 | Nineteen | /naɪnˈtin/ |
20 | Twenty | /ˈtwɛn ti/ |
21 | Twenty-One | /ˈtwɛn ti wʌn/ |
22 | Twenty-Two | /ˈtwɛn ti tu/ |
23 | Twenty-Three | /ˈtwɛn ti θri/ |
24 | Twenty-Four | /ˈtwɛn ti fɔr/ |
25 | Twenty-Five | /ˈtwɛn ti faɪv/ |
26 | Twenty-Six | /ˈtwɛn ti sɪks/ |
27 | Twenty-Seven | /ˈtwɛn ti ˈsɛvən/ |
28 | Twenty-Eight | /ˈtwɛn ti eɪt/ |
29 | Twenty-Nine | /ˈtwɛn ti naɪn/ |
30 | Thirty | /ˈθɜr ti/ |
31 | Thirty-One | /ˈθɜr ti wʌn/ |
32 | Thirty-Two | /ˈθɜr ti tu/ |
33 | Thirty-Three | /ˈθɜr ti θri/ |
34 | Thirty-Four | /ˈθɜr ti fɔr/ |
35 | Thirty-Five | /ˈθɜr ti faɪv/ |
36 | Thirty-Six | /ˈθɜr ti sɪks/ |
37 | Thirty-Seven | /ˈθɜr ti ˈsɛvən/ |
38 | Thirty-Eight | /ˈθɜr ti eɪt/ |
39 | Thirty-Nine | /ˈθɜr ti naɪn/ |
40 | Forty | /ˈfɔː ti/ |
41 | Forty-One | /ˈfɔː ti wʌn/ |
42 | Forty-Two | /ˈfɔː ti tu/ |
43 | Forty-Three | /ˈfɔː ti θri/ |
44 | Forty-Four | /ˈfɔː ti fɔr/ |
45 | Forty-Five | /ˈfɔː ti faɪv/ |
46 | Forty-Six | /ˈfɔː ti sɪks/ |
47 | Forty-Seven | /ˈfɔː ti ˈsɛvən/ |
48 | Forty-Eight | /ˈfɔː ti eɪt/ |
49 | Forty-Nine | /ˈfɔː ti naɪn/ |
50 | Fifty | /ˈfɪf ti/ |
51 | Fifty-One | /ˈfɪf ti wʌn/ |
52 | Fifty-Two | /ˈfɪf ti tu/ |
53 | Fifty-Three | /ˈfɪf ti θri/ |
54 | Fifty-Four | /ˈfɪf ti fɔr/ |
55 | Fifty-Five | /ˈfɪf ti faɪv/ |
56 | Fifty-Six | /ˈfɪf ti sɪks/ |
57 | Fifty-Seven | /ˈfɪf ti ˈsɛvən/ |
58 | Fifty-Eight | /ˈfɪf ti eɪt/ |
59 | Fifty-Nine | /ˈfɪf ti naɪn/ |
60 | Sixty | /ˈsɪks ti/ |
61 | Sixty-One | /ˈsɪks ti wʌn/ |
62 | Sixty-Two | /ˈsɪks ti tu/ |
63 | Sixty-Three | /ˈsɪks ti θri/ |
64 | Sixty-Four | /ˈsɪks ti fɔr/ |
65 | Sixty-Five | /ˈsɪks ti faɪv/ |
66 | Sixty-Six | /ˈsɪks ti sɪks/ |
67 | Sixty-Seven | /ˈsɪks ti ˈsɛvən/ |
68 | Sixty-Eight | /ˈsɪks ti eɪt/ |
69 | Sixty-Nine | /ˈsɪks ti naɪn/ |
70 | Seventy | /ˈsɛvən ti/ |
71 | Seventy-One | /ˈsɛvən ti wʌn/ |
72 | Seventy-Two | /ˈsɛvən ti tu/ |
73 | Seventy-Three | /ˈsɛvən ti θri/ |
74 | Seventy-Four | /ˈsɛvən ti fɔr/ |
75 | Seventy-Five | /ˈsɛvən ti faɪv/ |
76 | Seventy-Six | /ˈsɛvən ti sɪks/ |
77 | Seventy-Seven | /ˈsɛvən ti ˈsɛvən/ |
78 | Seventy-Eight | /ˈsɛvən ti eɪt/ |
79 | Seventy-Nine | /ˈsɛvən ti naɪn/ |
80 | Eighty | /ˈeɪ ti/ |
81 | Eighty-One | /ˈeɪ ti wʌn/ |
82 | Eighty-Two | /ˈeɪ ti tu/ |
83 | Eighty-Three | /ˈeɪ ti θri/ |
84 | Eighty-Four | /ˈeɪ ti fɔr/ |
85 | Eighty-Five | /ˈeɪ ti faɪv/ |
86 | Eighty-Six | /ˈeɪ ti sɪks/ |
87 | Eighty-Seven | /ˈeɪ ti ˈsɛvən/ |
88 | Eighty-Eight | /ˈeɪ ti eɪt/ |
89 | Eighty-Nine | /ˈeɪ ti naɪn/ |
90 | Ninety | /ˈnaɪn ti/ |
91 | Ninety-One | /ˈnaɪn ti wʌn/ |
92 | Ninety-Two | /ˈnaɪn ti tu/ |
93 | Ninety-Three | /ˈnaɪn ti θri/ |
94 | Ninety-Four | /ˈnaɪn ti fɔr/ |
95 | Ninety-Five | /ˈnaɪn ti faɪv/ |
96 | Ninety-Six | /ˈnaɪn ti sɪks/ |
97 | Ninety-Seven | /ˈnaɪn ti ˈsɛvən/ |
98 | Ninety-Eight | /ˈnaɪn ti eɪt/ |
99 | Ninety-Nine | /ˈnaɪn ti naɪn/ |
100 | One hundred | /wʌn ˈhʌndrəd/ |

Cách đọc, viết số đếm lớn hơn 100
Khi đã nắm vững quy tắc số đếm từ 1 đến 100, việc chinh phục các số lớn hơn trở nên đơn giản hơn bạn nghĩ. ELSA Speak sẽ hướng dẫn bạn cách đọc và viết số đếm tiếng Anh một cách chính xác, bất kể con số đó lớn đến đâu.
Số hàng trăm (Hundreds)
Đối với số hàng trăm, bạn chỉ cần ghép số lượng hàng trăm (từ 1 đến 9) với từ hundred.
Ví dụ:
- 100: one hundred
- 200: two hundred
- 900: nine hundred
>> Lưu ý: hundred luôn ở dạng số ít, không thêm s dù số lượng hàng trăm lớn hơn 1. Tuy nhiên, danh từ chung để chỉ lớp giá trị hàng trăm thì sẽ là hundreds (số nhiều)
Khi số hàng trăm kết hợp với số hàng chục và hàng đơn vị, ta thêm and trước số hàng chục (nếu có).
Ví dụ:
- 101: one hundred and one
- 215: two hundred and fifteen
- 999: nine hundred and ninety-nine
Số hàng nghìn (Thousands)
Tương tự như số hàng trăm, bạn ghép số lượng hàng nghìn (từ 1 đến 999) với từ thousand.
Ví dụ:
- 1,000: one thousand
- 2,000: two thousand
- 15,000: fifteen thousand
- 220,000: two hundred and twenty thousand
>> Lưu ý: Tương tự như hundred, thousand trong số đếm cũng luôn ở dạng số ít, nhưng danh từ chung để chỉ lớp giá trị hàng nghìn thì sẽ là thousands (số nhiều)
Khi kết hợp với các số hàng nhỏ hơn, ta áp dụng quy tắc tương tự như số hàng trăm.
Ví dụ:
- 1,001: one thousand and one
- 2,150: two thousand, one hundred and fifty
- 15,225: fifteen thousand, two hundred and twenty-five
- 220,500: two hundred and twenty thousand, five hundred
Dấu phẩy (,) được sử dụng khi viết để phân tách hàng nghìn, hàng trăm,… giúp việc đọc số dễ dàng hơn. Song song với đó, khi đọc số, bạn cũng nên có một khoảng dừng ở vị trí những dấu phẩy này để phân tách giữa từng hàng của số đếm nhé.
Số hàng triệu (Millions), tỷ (Billions) và hơn thế nữa
Quy tắc tương tự được áp dụng cho hàng triệu (millions), hàng tỷ (billions),…
Ví dụ:
- 1,000,000: one million
- 2,000,000,000: two billion
- 1,250,750,300: one billion, two hundred and fifty million, seven hundred and fifty thousand, three hundred
>> Lưu ý: million, billion,… trong số đém luôn ở dạng số ít dù danh từ chỉ hàng triệu (Millions), hàng tỷ (Billions) luôn là số nhiều.
Hướng dẫn cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh, số đếm (Cardinal numbers) được sử dụng để diễn đạt ý trong các ngữ cảnh sau:
Ngữ cảnh | Ví dụ |
---|---|
Đếm số lượng | Anna has three dogs. → Anna có 3 con chó. |
Biểu thị độ tuổi | I am twenty six years old. → Tôi 26 tuổi. |
Số điện thoại | My phone number is zero nine zero nine three zero two one eight three. → Số điện thoại của tôi là: 090 930 21 83. |
Biểu thị năm | Ho Chi Minh president was born in 1890. → Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890. |
Đừng bỏ qua điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh qua bài viết Sử dụng thành thạo trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency) trong tiếng Anh chỉ trong 5 phút
Cách chuyển số đếm thành số thứ tự trong tiếng Anh
Trong các loại số tiếng Anh, khác với số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh dùng để biểu đạt thứ hạng, ngày tháng hoặc về vị trí của một vật nào đó trong một dãy. Cùng tìm hiểu cách chuyển số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 thành số thứ tự sau đây nhé.
1. Trường hợp đặc biệt
Những số thứ tự kết thúc là số 1 (1st, 21st, 31st,…) được viết là first, twenty first, thirty first,… còn 11th được viết là eleventh.
Cách viết | Số đếm | Phiên âm |
---|---|---|
1 | One | /wʌn/ |
11 | Eleven | /ɪˈlɛvən/ |
21 | Twenty-one | /ˈtwɛn ti wʌn/ |
31 | Thirty-one | /ˈθɜrdi wʌn/ |
41 | Forty-one | /ˈfɔrti wʌn/ |
51 | Fifty-one | /ˈfɪfti wʌn/ |
Cách viết | Số thứ tự | Phiên âm |
---|---|---|
1st | First | /ˈfɝːst/ |
11th | Eleventh | /ɪˈlev.ənθ/ |
21st | Twenty-first | /ˌtwen.tiˈfɜːst/ |
31st | Thirty-first | /ˈθɜrdi fɜrst/ |
41st | Forty-first | /ˈfɔrti fɜrst/ |
51st | Fifty-first | /ˈfɪfti fɜrst/ |
Những số kết thúc là số 2 (2nd, 22nd, 32nd,…) được viết là second, twenty second, thirty second,… còn 12th sẽ được viết là twelfth.
Cách viết | Số đếm | Phiên âm |
---|---|---|
2 | Two | /tu/ |
12 | Twelve | /twɛlv/ |
22 | Twenty-two | /ˈtwɛn ti tu/ |
32 | Thirty-two | /ˈθɜrdi tu/ |
42 | Forty-two | /ˈfɔrti tu/ |
52 | Fifty-two | /ˈfɪfti tu/ |
Cách viết | Số thứ tự | Phiên âm |
---|---|---|
2nd | Second | /ˈsek.ənd/ |
12th | Twelfth | /twelfθ/ |
22nd | Twenty-second | /ˈtwɛnti ˈsɛkənd/ |
32nd | Thirty-second | /ˈθɜrdi ˈsek.ənd/ |
42nd | Forty-second | /ˈfɔrti ˈsek.ənd/ |
52nd | Fifty-second | /ˈfɪfti ˈsek.ənd/ |
Những số trong tiếng Anh kết thúc là số 3 (3rd, 23rd, 33rd,…) được viết là third, twenty third, thirty third,… còn 13th được viết là thirteenth.
Cách viết | Số đếm | Phiên âm |
---|---|---|
3 | Three | /θri/ |
13 | Thirteen | /θɜr ˈtin/ |
23 | Twenty-three | /ˈtwɛn ti θri/ |
33 | Thirty-three | /ˈθɜrdi θri/ |
43 | Forty-three | /ˈfɔrti θri/ |
53 | Fifty-three | /ˈfɪfti θri/ |
83 | Eighty-three | /ˈeɪti θri/ |
93 | Ninety-three | /ˈnaɪnti θri/ |
Cách viết | Số thứ tự | Phiên âm |
---|---|---|
3rd | Third | /θɜːd/ |
13th | Thirteenth | /θɜːˈtiːnθ/ |
23rd | Twenty-third | /twelfθ ˈθɜːd/ |
33rd | Thirty-third | /ˈθɜrdi θɜːd/ |
43rd | Forty-third | /ˈfɔrti θɜːd/ |
53rd | Fifty-third | /ˈfɪfti θɜːd/ |
83rd | Eighty-third | /ˈeɪti θɜːd/ |
93rd | Ninety-third | /ˈnaɪnti θɜːd/ |
Những số kết thúc là số 5 (5th, 25th, 35th,…) được viết là fifth, twenty fifth, thirty fifth,…
Cách viết | Số đếm | Phiên âm |
---|---|---|
5 | Five | /faɪv/ |
15 | Fifteen | /fɪf ˈtin/ |
25 | Twenty-five | /ˈtwɛn ti faɪv/ |
35 | Thirty-five | /ˈθɜrdi faɪv/ |
45 | Forty-five | /ˈfɔrti faɪv/ |
55 | Forty-five | /ˈfɪfti faɪv/ |
85 | Eighty-five | /ˈeɪti faɪv/ |
95 | Ninety-five | /ˈnaɪnti faɪv/ |
Cách viết | Số thứ tự | Phiên âm |
---|---|---|
5th | Fifth | /fɪfθ/ |
15th | Fifteenth | /ˌfɪfˈtiːnθ/ |
25th | Twenty-fifth | /ˌtwen.tiˈ fɪfθ/ |
35th | Thirty-fifth | /ˈθɜrdi fɪfθ/ |
45th | Forty-fifth | /ˈfɔrti fɪfθ/ |
55th | Fifty-fifth | /ˈfɪfti fɪfθ/ |
85th | Eighty-fifth | /ˈeɪti fɪfθ/ |
95th | Ninety-fifth | /ˈnaɪnti fɪfθ/ |

Những số kết thúc là số 9 (9th, 29th, 39th,…) được viết là ninth, twenty ninth, thirty ninth,… còn 19th được viết là nineteenth.
Cách viết | Số đếm | Phiên âm |
---|---|---|
9 | Nine | /naɪn/ |
19 | Nineteen | /naɪnˈtin/ |
29 | Twenty-nine | /ˈtwɛn ti naɪn/ |
39 | Thirty-nine | /ˈθɜrdi naɪn/ |
49 | Forty-nine | /ˈfɔrti naɪn/ |
59 | Fifty-nine | /ˈfɪfti naɪn/ |
89 | Eighty-nine | /ˈeɪti naɪn/ |
99 | Ninety-nine | /ˈnaɪnti naɪn/ |
Cách viết | Số thứ tự | Phiên âm |
---|---|---|
9th | Ninth | /naɪnθ/ |
19th | Nineteenth | /ˈnaɪnˈtinθ/ |
29th | Twenty-ninth | /ˈtwɛn ti naɪnθ/ |
39th | Thirty-ninth | /ˈθɜrdi naɪnθ/ |
49th | Forty-ninth | /ˈfɔrti naɪnθ/ |
59th | Fifty-ninth | /ˈfɪfti naɪnθ/ |
89th | Eighty-ninth | /ˈeɪti naɪnθ/ |
99th | Ninety-ninth | /ˈnaɪnti naɪnθ/ |
Số đếm | Phiên âm | Dịch nghĩa | Số thứ tự | Viết tắt | Phiên âm | Dịch nghĩa |
---|---|---|---|---|---|---|
Nine | /naɪn/ | Số chín | Ninth | 9th | /naɪnθ/ | Thứ chín |
Nineteen | /naɪnˈtin/ | Số mười chín | Nineteenth | 19th | / naɪnˈtin θ/ | Thứ mười chín |
Twenty nine | /ˈtwɛn ti naɪn/ | Số hai mươi chín | Twenty ninth | 29th | / ˈtwɛn ti naɪnθ / | Thứ hai mươi chín |
>> Xem thêm: Để chuyển số đếm thành số thứ tự trong tiếng Anh, bạn chỉ cần thêm “th” đằng sau số đếm. Ví dụ: – four -> fourth – eleven -> eleventh Một lưu ý nhỏ là với những số tròn chục và kết thúc bằng âm “y”, khi chuyển sang số thứ tự, bạn cần phải bỏ “y” và thay bằng “ei” trước khi thêm đuôi “th”. >> Xem thêm: Các hướng Đông Tay Nam Bắc tiếng Anh: Ký hiệu, phiên âm và mẹo ghi nhớ Để sử dụng tiếng Anh một cách chính xác và tự nhiên, việc phân biệt rõ ràng giữa số đếm, số thứ tự và phân số là vô cùng cần thiết. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giúp bạn nắm vững sự khác biệt giữa chúng. Lưu ý: Tiếng Anh có rất nhiều cụm từ thú vị liên quan đến số đếm, mở rộng vốn từ vựng của bạn và làm cho cách diễn đạt trở nên phong phú hơn. Cùng khám phá một số cụm từ phổ biến nhé: Những cụm từ này không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn mà còn thể hiện sự am hiểu về ngôn ngữ. Với sự hỗ trợ từ ELSA Speak, bạn có thể luyện tập phát âm những cụm từ này một cách chính xác, nâng cao khả năng nghe và nói tiếng Anh của mình, tự tin chinh phục mọi tình huống giao tiếp. Bạn có chắc mình đã nắm vững các quy tắc này chưa, kiểm tra thử ngay thôi nào! Bài tập 1: Nối các từ vựng tương ứng ở 2 cột Bài tập 2: Viết dạng đầy đủ các số sau: Bài tập 3: Chọn đáp án đúng: Câu 1: I have breakfast at … o’clock A. sixth B. six Câu 2: My brother is … in his class. A. six B. sixth Câu 3: Harry is … years old. A. ten B. tenth Câu 4: Today is … of June. A. 10 B. 10th Câu 5: It costs … pound. A. one B. first Câu 6: He won the … prize. A. 1st B. 1 Câu 7: It takes … hours to get from Ha Noi to Australia by plane. A. 10th B. 10 Câu 8: It’s the … day of our holiday in Texas. A. fifth B. five Câu 9: My mom just bought … boxes of candy. A. three B. third Câu 10: That was his goal in the last … games. A. three B. third ĐÁP ÁN Bài tập 1: Bài tập 2: Bài tập 3: Ngoài ra, để giúp con ghi nhớ số thứ tự và số đếm tiếng Anh hiệu quả nhất, phụ huynh có thể hướng dẫn con học và rèn luyện với ứng dụng ELSA Speak. ELSA PREMIUM – GIẢM 58% Ứng dụng được thiết kế phù hợp với từng lứa tuổi, con sẽ được tiếp xúc với đa dạng bài tập, hướng tới phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nhấn giọng, hội thoại và ngữ điệu. Đặc biệt, ELSA Speak là ứng dụng tiên phong công nghệ AI với khả năng phát hiện lỗi phát âm của người sử dụng, từ đó hướng dẫn cách sửa đổi tức thì. ELSA Speak còn sở hữu kho từ vựng khổng lồ bao gồm 200+ topic thông dụng, giúp con phát triển vốn từ vựng và khả năng giao tiếp nhanh chóng. Với những ưu điểm vượt trội, ELSA Speak sẽ là công cụ đắc lực, hỗ trợ các con học tiếng Anh hiệu quả nhất. Dưới đây là tổng hợp 5 câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến số đếm trong tiếng Anh, kèm theo câu trả lời ngắn gọn, trọng tâm, giúp bạn giải đáp nhanh những thắc mắc thường gặp. Cả a và one đều có thể dùng trước hundred, thousand, million. Tuy nhiên, one thường được dùng để nhấn mạnh số lượng chính xác là một, trong khi a mang tính chung chung hơn. Ví dụ: Không. Hundred, thousand, million luôn ở dạng số ít, không thêm s khi đứng sau số đếm. Chỉ thêm s khi chúng được dùng như danh từ số nhiều (ví dụ: hundreds of people). Đọc phần số nguyên như bình thường, dùng từ point để chỉ dấu thập phân, và đọc từng chữ số sau dấu thập phân. Có hai cách đọc năm: Số đếm trong tiếng Anh được gọi là Cardinal Numbers. Ngoài ra, bạn cũng có thể nghe thấy một số cách gọi khác như: >> Xem thêm: Với bài viết trên đây của ELSA Speak, chắc hẳn các bậc phụ huynh và các con đã thu nhặt được nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến số thứ tự và số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100. Các con hãy rèn luyện và ôn tập mỗi ngày để ghi nhớ và sử dụng kiến thức trên một cách thành thạo nhất nhé!
2. Trường hợp có nguyên tắc
Từ vựng Viết tắt Phiên âm Twentieth 20th /ˈtwen.ti.əθ/ Thirtieth 30th /ˈθɜː.ti.əθ/ Fortieth 40th /ˈfɔː.ti.əθ/ Fiftieth 50th /ˈfɪf.ti.əθ/ Sixtieth 60th /ˈsɪk.sti.əθ/ Seventieth 70th /ˈsev.ən.ti.əθ/ Eightieth 80th /ˈeɪ.ti.əθ/ Ninetieth 90th /ˈnaɪn.ti.əθ/ Sự khác biệt giữa số đếm, số thứ tự và phân số
Đặc điểm Số đếm (Cardinal Numbers) Số thứ tự (Ordinal Numbers) Phân số (Fractions) Cách dùng Chỉ số lượng Chỉ thứ tự, vị trí trong một chuỗi Biểu thị một phần của một tổng thể Cách viết one, two, three, four,… first (1st), second (2nd), third (3rd), fourth (4th),… 1/2 (one half), 1/3 (one third), 3/4 (three fourths),… Cách đọc Đọc như bình thường Thêm “th” vào cuối số đếm, ngoại trừ: first (st), second (nd), third(rd) Tử số đọc như số đếm, mẫu số đọc như số thứ tự. Nếu tử số lớn hơn 1, mẫu số thêm “s”. Ví dụ There are twenty students in the class. (Có hai mươi học sinh trong lớp.) He finished fifth in the race. (Anh ấy về thứ năm trong cuộc đua.) Two thirds of the students passed the exam. (Hai phần ba số học sinh đã qua bài kiểm tra.)
Các cụm từ liên quan đến số đếm
Bài tập về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 đến 100 (Có đáp án)
1st A-Ninth 2nd B-Eleventh 3rd C-First 4th D-Tenth 5th E-Twelfth 6th F-Second 7th G-Third 8th H-Fourth 9th I-Eighth 10th J-Fifth 11th K-Sixth 12th L-Seventh Câu 1: Số đếm 1475 Câu 6: Số đếm 19846 Câu 2: Số năm 1987 Câu 7: 67th Câu 3: 21st Câu 8: Số điện thoại 165 842 975 Câu 4: 92nd Câu 9: Số năm 2017 Câu 5: Số đếm 198 Câu 10: 53rd 1st-C 2nd-F 3rd-G 4th-H 5th-J 6th-K 7th-L 8th-I 9th-A 10th-D 11th-B 12th-E Câu 1: one thousand four hundred and seventy-five Câu 6: nineteen thousand eight hundred and forty-six Câu 2: nineteen eight-seven Câu7: sixty-seventh Câu 3: twenty-first Câu 8: one six five-eight four two-nine seven five Câu 4: ninety-second Câu 9: two thousand and seventeen Câu 5: one hundred and ninety-eight Câu 10: fifty-third 1. B 2. B 3. A 4. B 5. A 6. A 7. B 8. A 9. A 10. A Luyện tiếng Anh giao tiếp
Giá gốc:
4.800.000Đ còn 1.999.000Đ
Nhập mã: KHOAI để nhận giá ưu đãi
SALE ELSA Premium - Nhận ưu đãi ngay hôm nay
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng a và khi nào dùng one trước hundred, thousand, million?
Có cần thêm s vào hundred, thousand, million khi số lượng lớn hơn một không?
Làm thế nào để đọc số thập phân (decimal numbers) trong tiếng Anh?
Làm thế nào để đọc năm (years) trong tiếng Anh?
Số đếm trong tiếng Anh gọi là gì?