Học cách đọc và viết số đếm tiếng Anh là kiến thức quan trọng mà các bé cần nắm vững khi bắt đầu tiếp xúc với ngôn ngữ này. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ giới thiệu đến các bậc phụ huynh và các bé các từ vựng về số đếm từ 1 đến 100 tiếng Anh.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Cách đọc và viết số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100

Bảng dưới đây sẽ tổng hợp cách viết và cách đọc số trong tiếng Anh

SốSố đếm (Cardinal Numbers)Phiên âm (Anh Mỹ)
1One/wʌn/
2Two/tu/
3Three/θri/
4Four/fɔr/
5Five/faɪv/
6Six/sɪks/
7Seven/ˈsɛvən/
8Eight/eɪt/
9Nine/naɪn/
10Ten/tɛn/
11Eleven/ɪˈlɛvən/
12Twelve/twɛlv/
13Thirteen/θɜr ˈtin/
14Fourteen/fɔrˈtin/
15Fifteen/fɪf ˈtin/
16Sixteen/sɪks ˈtin/
17Seventeen/sɛvənˈ tin/
18Eighteen/eɪ ˈtin/
19Nineteen/naɪnˈtin/
20Twenty/ˈtwɛn ti/
21Twenty-One/ˈtwɛn ti wʌn/
22Twenty-Two/ˈtwɛn ti tu/
23Twenty-Three/ˈtwɛn ti θri/
24Twenty-Four/ˈtwɛn ti fɔr/
25Twenty-Five/ˈtwɛn ti faɪv/
26Twenty-Six/ˈtwɛn ti sɪks/
27Twenty-Seven/ˈtwɛn ti ˈsɛvən/
28Twenty-Eight/ˈtwɛn ti eɪt/
29Twenty-Nine/ˈtwɛn ti naɪn/
30Thirty/ˈθɜr ti/
31Thirty-One/ˈθɜr ti wʌn/
32Thirty-Two/ˈθɜr ti tu/
33Thirty-Three/ˈθɜr ti θri/
34Thirty-Four/ˈθɜr ti fɔr/
35Thirty-Five/ˈθɜr ti faɪv/
36Thirty-Six/ˈθɜr ti sɪks/
37Thirty-Seven/ˈθɜr ti ˈsɛvən/
38Thirty-Eight/ˈθɜr ti eɪt/
39Thirty-Nine/ˈθɜr ti naɪn/
40Forty/ˈfɔː ti/
41Forty-One/ˈfɔː ti wʌn/
42Forty-Two/ˈfɔː ti tu/
43Forty-Three/ˈfɔː ti θri/
44Forty-Four/ˈfɔː ti fɔr/
45Forty-Five/ˈfɔː ti faɪv/
46Forty-Six/ˈfɔː ti sɪks/
47Forty-Seven/ˈfɔː ti ˈsɛvən/
48Forty-Eight/ˈfɔː ti eɪt/
49Forty-Nine/ˈfɔː ti naɪn/
50Fifty/ˈfɪf ti/
51Fifty-One/ˈfɪf ti wʌn/
52Fifty-Two/ˈfɪf ti tu/
53Fifty-Three/ˈfɪf ti θri/
54Fifty-Four/ˈfɪf ti fɔr/
55Fifty-Five/ˈfɪf ti faɪv/
56Fifty-Six/ˈfɪf ti sɪks/
57Fifty-Seven/ˈfɪf ti ˈsɛvən/
58Fifty-Eight/ˈfɪf ti eɪt/
59Fifty-Nine/ˈfɪf ti naɪn/
60Sixty/ˈsɪks ti/
61Sixty-One/ˈsɪks ti wʌn/
62Sixty-Two/ˈsɪks ti tu/
63Sixty-Three/ˈsɪks ti θri/
64Sixty-Four/ˈsɪks ti fɔr/
65Sixty-Five/ˈsɪks ti faɪv/
66Sixty-Six/ˈsɪks ti sɪks/
67Sixty-Seven/ˈsɪks ti ˈsɛvən/
68Sixty-Eight/ˈsɪks ti eɪt/
69Sixty-Nine/ˈsɪks ti naɪn/
70Seventy/ˈsɛvən ti/
71Seventy-One/ˈsɛvən ti wʌn/
72Seventy-Two/ˈsɛvən ti tu/
73Seventy-Three/ˈsɛvən ti θri/
74Seventy-Four/ˈsɛvən ti fɔr/
75Seventy-Five/ˈsɛvən ti faɪv/
76Seventy-Six/ˈsɛvən ti sɪks/
77Seventy-Seven/ˈsɛvən ti ˈsɛvən/
78Seventy-Eight/ˈsɛvən ti eɪt/
79Seventy-Nine/ˈsɛvən ti naɪn/
80Eighty/ˈeɪ ti/
81Eighty-One/ˈeɪ ti wʌn/
82Eighty-Two/ˈeɪ ti tu/
83Eighty-Three/ˈeɪ ti θri/
84Eighty-Four/ˈeɪ ti fɔr/
85Eighty-Five/ˈeɪ ti faɪv/
86Eighty-Six/ˈeɪ ti sɪks/
87Eighty-Seven/ˈeɪ ti ˈsɛvən/
88Eighty-Eight/ˈeɪ ti eɪt/
89Eighty-Nine/ˈeɪ ti naɪn/
90Ninety/ˈnaɪn ti/
91Ninety-One/ˈnaɪn ti wʌn/
92Ninety-Two/ˈnaɪn ti tu/
93Ninety-Three/ˈnaɪn ti θri/
94Ninety-Four/ˈnaɪn ti fɔr/
95Ninety-Five/ˈnaɪn ti faɪv/
96Ninety-Six/ˈnaɪn ti sɪks/
97Ninety-Seven/ˈnaɪn ti ˈsɛvən/
98Ninety-Eight/ˈnaɪn ti eɪt/
99Ninety-Nine/ˈnaɪn ti naɪn/
100One hundred/wʌn ˈhʌndrəd/
Bảng số tiếng Anh từ 1 đến 100

Cách đọc, viết số đếm lớn hơn 100

Khi đã nắm vững quy tắc số đếm từ 1 đến 100, việc chinh phục các số lớn hơn trở nên đơn giản hơn bạn nghĩ. ELSA Speak sẽ hướng dẫn bạn cách đọc và viết số đếm tiếng Anh một cách chính xác, bất kể con số đó lớn đến đâu.

Số hàng trăm (Hundreds)

Đối với số hàng trăm, bạn chỉ cần ghép số lượng hàng trăm (từ 1 đến 9) với từ hundred.

Ví dụ:

  • 100: one hundred
  • 200: two hundred
  • 900: nine hundred

>> Lưu ý: hundred luôn ở dạng số ít, không thêm s dù số lượng hàng trăm lớn hơn 1. Tuy nhiên, danh từ chung để chỉ lớp giá trị hàng trăm thì sẽ là hundreds (số nhiều)

Khi số hàng trăm kết hợp với số hàng chục và hàng đơn vị, ta thêm and trước số hàng chục (nếu có).

Ví dụ:

  • 101: one hundred and one
  • 215: two hundred and fifteen
  • 999: nine hundred and ninety-nine

Số hàng nghìn (Thousands)

Tương tự như số hàng trăm, bạn ghép số lượng hàng nghìn (từ 1 đến 999) với từ thousand.

Ví dụ:

  • 1,000: one thousand
  • 2,000: two thousand
  • 15,000: fifteen thousand
  • 220,000: two hundred and twenty thousand

>> Lưu ý: Tương tự như hundred, thousand trong số đếm cũng luôn ở dạng số ít, nhưng danh từ chung để chỉ lớp giá trị hàng nghìn thì sẽ là thousands (số nhiều)

Khi kết hợp với các số hàng nhỏ hơn, ta áp dụng quy tắc tương tự như số hàng trăm.

Ví dụ:

  • 1,001: one thousand and one
  • 2,150: two thousand, one hundred and fifty
  • 15,225: fifteen thousand, two hundred and twenty-five
  • 220,500: two hundred and twenty thousand, five hundred

Dấu phẩy (,) được sử dụng khi viết để phân tách hàng nghìn, hàng trăm,… giúp việc đọc số dễ dàng hơn. Song song với đó, khi đọc số, bạn cũng nên có một khoảng dừng ở vị trí những dấu phẩy này để phân tách giữa từng hàng của số đếm nhé.

Số hàng triệu (Millions), tỷ (Billions) và hơn thế nữa

Quy tắc tương tự được áp dụng cho hàng triệu (millions), hàng tỷ (billions),…

Ví dụ:

  • 1,000,000: one million
  • 2,000,000,000: two billion
  • 1,250,750,300: one billion, two hundred and fifty million, seven hundred and fifty thousand, three hundred

>> Lưu ý: million, billion,… trong số đém luôn ở dạng số ít dù danh từ chỉ hàng triệu (Millions), hàng tỷ (Billions) luôn là số nhiều.

Hướng dẫn cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, số đếm (Cardinal numbers) được sử dụng để diễn đạt ý trong các ngữ cảnh sau:

Ngữ cảnhVí dụ
Đếm số lượngAnna has three dogs.
→ Anna có 3 con chó.
Biểu thị độ tuổiI am twenty six years old.
→ Tôi 26 tuổi.
Số điện thoại My phone number is zero nine zero nine three zero two one eight three.
→ Số điện thoại của tôi là: 090 930 21 83.
Biểu thị năm Ho Chi Minh president was born in 1890.
→ Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890.

Đừng bỏ qua điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh qua bài viết Sử dụng thành thạo trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency) trong tiếng Anh chỉ trong 5 phút

Cách chuyển số đếm thành số thứ tự trong tiếng Anh

Trong các loại số tiếng Anh, khác với số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh dùng để biểu đạt thứ hạng, ngày tháng hoặc về vị trí của một vật nào đó trong một dãy. Cùng tìm hiểu cách chuyển số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 thành số thứ tự sau đây nhé.

1. Trường hợp đặc biệt

Những số thứ tự kết thúc là số 1 (1st, 21st, 31st,…) được viết là first, twenty first, thirty first,… còn 11th được viết là eleventh.

Cách viếtSố đếmPhiên âm
1One /wʌn/
11Eleven /ɪˈlɛvən/
21Twenty-one /ˈtwɛn ti wʌn/
31Thirty-one/ˈθɜrdi wʌn/
41Forty-one/ˈfɔrti wʌn/
51Fifty-one/ˈfɪfti wʌn/
Cách viếtSố thứ tựPhiên âm
1stFirst/ˈfɝːst/
11thEleventh/ɪˈlev.ənθ/
21stTwenty-first/ˌtwen.tiˈfɜːst/
31stThirty-first/ˈθɜrdi fɜrst/
41stForty-first/ˈfɔrti fɜrst/
51stFifty-first/ˈfɪfti fɜrst/

Những số kết thúc là số 2 (2nd, 22nd, 32nd,…) được viết là second, twenty second, thirty second,… còn 12th sẽ được viết là twelfth.

Cách viếtSố đếmPhiên âm
2Two/tu/
12Twelve/twɛlv/
22Twenty-two/ˈtwɛn ti tu/
32Thirty-two/ˈθɜrdi tu/
42Forty-two/ˈfɔrti tu/
52Fifty-two/ˈfɪfti tu/
Cách viếtSố thứ tựPhiên âm
2ndSecond/ˈsek.ənd/
12thTwelfth/twelfθ/
22ndTwenty-second/ˈtwɛnti ˈsɛkənd/
32ndThirty-second/ˈθɜrdi ˈsek.ənd/
42ndForty-second/ˈfɔrti ˈsek.ənd/
52ndFifty-second/ˈfɪfti ˈsek.ənd/

Những số trong tiếng Anh kết thúc là số 3 (3rd, 23rd, 33rd,…) được viết là third, twenty third, thirty third,… còn 13th được viết là thirteenth.

Cách viếtSố đếmPhiên âm
3Three/θri/
13Thirteen/θɜr ˈtin/
23Twenty-three/ˈtwɛn ti θri/
33Thirty-three/ˈθɜrdi θri/
43Forty-three/ˈfɔrti θri/
53Fifty-three/ˈfɪfti θri/
83Eighty-three/ˈeɪti θri/
93Ninety-three/ˈnaɪnti θri/
Cách viếtSố thứ tựPhiên âm
3rdThird/θɜːd/
13thThirteenth/θɜːˈtiːnθ/
23rdTwenty-third/twelfθ ˈθɜːd/
33rdThirty-third/ˈθɜrdi θɜːd/
43rdForty-third/ˈfɔrti θɜːd/
53rdFifty-third/ˈfɪfti θɜːd/
83rdEighty-third/ˈeɪti θɜːd/
93rdNinety-third/ˈnaɪnti θɜːd/

Những số kết thúc là số 5 (5th, 25th, 35th,…) được viết là fifth, twenty fifth, thirty fifth,…

Cách viếtSố đếmPhiên âm
5Five/faɪv/
15Fifteen/fɪf ˈtin/
25Twenty-five/ˈtwɛn ti faɪv/
35Thirty-five/ˈθɜrdi faɪv/
45Forty-five/ˈfɔrti faɪv/
55Forty-five/ˈfɪfti faɪv/
85Eighty-five/ˈeɪti faɪv/
95Ninety-five/ˈnaɪnti faɪv/
Cách viếtSố thứ tựPhiên âm
5thFifth/fɪfθ/
15thFifteenth/ˌfɪfˈtiːnθ/
25thTwenty-fifth/ˌtwen.tiˈ fɪfθ/
35thThirty-fifth/ˈθɜrdi fɪfθ/
45thForty-fifth/ˈfɔrti fɪfθ/
55thFifty-fifth/ˈfɪfti fɪfθ/
85thEighty-fifth/ˈeɪti fɪfθ/
95thNinety-fifth/ˈnaɪnti fɪfθ/

Những số kết thúc là số 9 (9th, 29th, 39th,…) được viết là ninth, twenty ninth, thirty ninth,… còn 19th được viết là nineteenth.

Cách viếtSố đếmPhiên âm
9Nine/naɪn/
19Nineteen/naɪnˈtin/
29Twenty-nine/ˈtwɛn ti naɪn/
39Thirty-nine/ˈθɜrdi naɪn/
49Forty-nine/ˈfɔrti naɪn/
59Fifty-nine/ˈfɪfti naɪn/
89Eighty-nine/ˈeɪti naɪn/
99Ninety-nine/ˈnaɪnti naɪn/
Cách viếtSố thứ tựPhiên âm
9thNinth/naɪnθ/
19thNineteenth/ˈnaɪnˈtinθ/
29thTwenty-ninth/ˈtwɛn ti naɪnθ/
39thThirty-ninth/ˈθɜrdi naɪnθ/
49thForty-ninth/ˈfɔrti naɪnθ/
59thFifty-ninth/ˈfɪfti naɪnθ/
89thEighty-ninth/ˈeɪti naɪnθ/
99thNinety-ninth/ˈnaɪnti naɪnθ/
Số đếmPhiên âmDịch nghĩaSố thứ tựViết tắtPhiên âmDịch nghĩa
Nine/naɪn/Số chínNinth9th/naɪnθ/Thứ chín
Nineteen/naɪnˈtin/Số mười chínNineteenth19th/ naɪnˈtin θ/Thứ mười chín
Twenty nine/ˈtwɛn ti naɪn/Số hai mươi chínTwenty ninth29th/ ˈtwɛn ti naɪnθ /Thứ hai mươi chín

>> Xem thêm: số đếm tiếng anh từ 1 đến 100

2. Trường hợp có nguyên tắc

Để chuyển số đếm thành số thứ tự trong tiếng Anh, bạn chỉ cần thêm “th” đằng sau số đếm.

Ví dụ:

– four -> fourth

– eleven -> eleventh

Một lưu ý nhỏ là với những số tròn chục và kết thúc bằng âm “y”, khi chuyển sang số thứ tự, bạn cần phải bỏ “y” và thay bằng “ei” trước khi thêm đuôi “th”.

Từ vựngViết tắtPhiên âm
Twentieth20th/ˈtwen.ti.əθ/
Thirtieth30th/ˈθɜː.ti.əθ/
Fortieth40th/ˈfɔː.ti.əθ/
Fiftieth50th/ˈfɪf.ti.əθ/
Sixtieth60th/ˈsɪk.sti.əθ/
Seventieth70th/ˈsev.ən.ti.əθ/
Eightieth80th/ˈeɪ.ti.əθ/
Ninetieth90th/ˈnaɪn.ti.əθ/

>> Xem thêm: Các hướng Đông Tay Nam Bắc tiếng Anh: Ký hiệu, phiên âm và mẹo ghi nhớ

Sự khác biệt giữa số đếm, số thứ tự và phân số

Để sử dụng tiếng Anh một cách chính xác và tự nhiên, việc phân biệt rõ ràng giữa số đếm, số thứ tự và phân số là vô cùng cần thiết. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giúp bạn nắm vững sự khác biệt giữa chúng.

Đặc điểmSố đếm (Cardinal Numbers)Số thứ tự (Ordinal Numbers)Phân số (Fractions)
Cách dùngChỉ số lượngChỉ thứ tự, vị trí trong một chuỗiBiểu thị một phần của một tổng thể
Cách viếtone, two, three, four,…first (1st), second (2nd), third (3rd), fourth (4th),…1/2 (one half), 1/3 (one third), 3/4 (three fourths),…
Cách đọcĐọc như bình thườngThêm “th” vào cuối số đếm, ngoại trừ: first (st), second (nd), third(rd)Tử số đọc như số đếm, mẫu số đọc như số thứ tự. Nếu tử số lớn hơn 1, mẫu số thêm “s”.
Ví dụThere are twenty students in the class. (Có hai mươi học sinh trong lớp.)He finished fifth in the race. (Anh ấy về thứ năm trong cuộc đua.)Two thirds of the students passed the exam. (Hai phần ba số học sinh đã qua bài kiểm tra.)
Bảng so sánh sự khác biệt giữa số đếm, số thứ tự và phân số

Lưu ý:

  • Số thứ tự thường được viết tắt bằng cách thêm hai chữ cái cuối của từ vào sau số.
  • Có một số trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ như: fifth (5th), ninth (9th), twelfth (12th),…
  • Với phân số, khi tử số là 1, bạn có thể dùng “a” thay cho “one” (a half, a third).

Các cụm từ liên quan đến số đếm

Tiếng Anh có rất nhiều cụm từ thú vị liên quan đến số đếm, mở rộng vốn từ vựng của bạn và làm cho cách diễn đạt trở nên phong phú hơn. Cùng khám phá một số cụm từ phổ biến nhé:

  • In twos/threes/fours…: Theo nhóm hai/ba/bốn người…
    • Ví dụ: The students entered the classroom in twos. (Học sinh đi vào lớp theo nhóm hai người.)
  • Dozens of…: Hàng tá… (diễn tả số lượng lớn, không xác định)
    • Ví dụ: There were dozens of people at the party. (Có hàng tá người ở bữa tiệc.)
  • A couple of…: Một vài… (thường là hai, nhưng có thể là ba hoặc bốn)
    • Ví dụ: I need a couple of minutes to finish this. (Tôi cần một vài phút để hoàn thành việc này.)
  • Hundreds/Thousands/Millions of…: Hàng trăm/hàng ngàn/hàng triệu… (nhấn mạnh số lượng rất lớn)
    • Ví dụ: There are millions of stars in the sky. (Có hàng triệu ngôi sao trên bầu trời.)
  • By the dozen: Hàng tá, nhiều
    • Ví dụ: These cookies sell by the dozen. (Những chiếc bánh quy được bán hàng tá)
  • At first sight: Cái nhìn đầu tiên
    • Ví dụ: I liked her at first sight. (Tôi đã thích cô ấy từ cái nhìn đầu tiên).
  • Ten to one: Rất có thể (khả năng cao)
    • Ví dụ: Ten to one he won’t come. (Rất có thể anh ta sẽ không đến.)

Những cụm từ này không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn mà còn thể hiện sự am hiểu về ngôn ngữ. Với sự hỗ trợ từ ELSA Speak, bạn có thể luyện tập phát âm những cụm từ này một cách chính xác, nâng cao khả năng nghe và nói tiếng Anh của mình, tự tin chinh phục mọi tình huống giao tiếp. Bạn có chắc mình đã nắm vững các quy tắc này chưa, kiểm tra thử ngay thôi nào!

Bài tập về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 đến 100 (Có đáp án)

Bài tập 1:  Nối các từ vựng tương ứng ở 2 cột

1stA-Ninth
2ndB-Eleventh
3rdC-First
4thD-Tenth
5thE-Twelfth
6thF-Second
7thG-Third
8thH-Fourth
9thI-Eighth
10thJ-Fifth
11thK-Sixth
12thL-Seventh

Bài tập 2: Viết dạng đầy đủ các số sau:

Câu 1: Số đếm 1475Câu 6: Số đếm 19846
Câu 2: Số năm 1987Câu 7: 67th
Câu 3: 21stCâu 8: Số điện thoại 165 842 975
Câu 4: 92ndCâu 9: Số năm 2017
Câu 5: Số đếm 198Câu 10: 53rd

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

Câu 1: I have breakfast at … o’clock

A. sixth

B. six

Câu 2: My brother is … in his class.

A. six

B. sixth

Câu 3: Harry is … years old.

A. ten

B. tenth

Câu 4: Today is … of June.

A. 10

B. 10th

Câu 5: It costs … pound.

A. one

B. first

Câu 6: He won the … prize.

A. 1st

B. 1

Câu 7: It takes … hours to get from Ha Noi to Australia by plane.

A. 10th

B. 10

Câu 8: It’s the … day of our holiday in Texas.

A. fifth

B. five

Câu 9: My mom just bought … boxes of candy.

A. three

B. third

Câu 10: That was his goal in the last … games.

A. three

B. third

ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

1st-C2nd-F3rd-G4th-H5th-J6th-K
7th-L8th-I9th-A10th-D11th-B12th-E

Bài tập 2:

Câu 1: one thousand four hundred and seventy-fiveCâu 6: nineteen thousand eight hundred and forty-six
Câu 2: nineteen eight-sevenCâu7: sixty-seventh
Câu 3: twenty-firstCâu 8: one six five-eight four two-nine seven five
Câu 4: ninety-secondCâu 9: two thousand and seventeen
Câu 5: one hundred and ninety-eightCâu 10: fifty-third

Bài tập 3:

1. B2. B3. A4. B5. A
6. A7. B8. A9. A10. A

Ngoài ra, để giúp con ghi nhớ số thứ tự và số đếm tiếng Anh hiệu quả nhất, phụ huynh có thể hướng dẫn con học và rèn luyện với ứng dụng ELSA Speak.

Luyện tiếng Anh giao tiếp

ELSA PREMIUM – GIẢM 58%

Giá gốc: 4.800.000Đ còn 1.999.000Đ
Nhập mã: KHOAI để nhận giá ưu đãi
SALE ELSA Premium - Nhận ưu đãi ngay hôm nay
  • Lộ trình học theo sở thích, ngành nghề
  • Nội dung bài học cập nhật liên tục
  • 200+ chủ đề công việc và cuộc sống
  • 8,000+ bài học, 25,000+ bài luyện tập
  • Gia sư song ngữ AI kèm 1:1
  • Thời gian học 1 năm

Ứng dụng được thiết kế phù hợp với từng lứa tuổi, con sẽ được tiếp xúc với đa dạng bài tập, hướng tới phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nhấn giọng, hội thoại và ngữ điệu. Đặc biệt, ELSA Speak là ứng dụng tiên phong công nghệ AI với khả năng phát hiện lỗi phát âm của người sử dụng, từ đó hướng dẫn cách sửa đổi tức thì.

ELSA Speak còn sở hữu kho từ vựng khổng lồ bao gồm 200+ topic thông dụng, giúp con phát triển vốn từ vựng và khả năng giao tiếp nhanh chóng. Với những ưu điểm vượt trội, ELSA Speak sẽ là công cụ đắc lực, hỗ trợ các con học tiếng Anh hiệu quả nhất.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là tổng hợp 5 câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến số đếm trong tiếng Anh, kèm theo câu trả lời ngắn gọn, trọng tâm, giúp bạn giải đáp nhanh những thắc mắc thường gặp.

Khi nào dùng a và khi nào dùng one trước hundred, thousand, million?

Cả a và one đều có thể dùng trước hundred, thousand, million. Tuy nhiên, one thường được dùng để nhấn mạnh số lượng chính xác là một, trong khi a mang tính chung chung hơn.

Ví dụ:

  • A hundred people came to the event. (Khoảng một trăm người đã đến sự kiện.)
  • One hundred people came to the event, not ninety-nine. (Chính xác một trăm người đã đến sự kiện, không phải chín mươi chín.)

Có cần thêm s vào hundred, thousand, million khi số lượng lớn hơn một không?

Không. Hundred, thousand, million luôn ở dạng số ít, không thêm s khi đứng sau số đếm. Chỉ thêm s khi chúng được dùng như danh từ số nhiều (ví dụ: hundreds of people).

Làm thế nào để đọc số thập phân (decimal numbers) trong tiếng Anh?

Đọc phần số nguyên như bình thường, dùng từ point để chỉ dấu thập phân, và đọc từng chữ số sau dấu thập phân.

  • Ví dụ: 3.14 (three point one four)

Làm thế nào để đọc năm (years) trong tiếng Anh?

Có hai cách đọc năm:

  • Cách 1: Đọc hai số đầu và hai số cuối riêng biệt.
    • Ví dụ: 1984 (nineteen eighty-four)
  • Cách 2: Đọc số hàng nghìn, rồi đến số hàng trăm (nếu có), và cuối cùng là hai số cuối.
    • Ví dụ: 2023 (two thousand twenty-three hoặc twenty twenty-three)

Số đếm trong tiếng Anh gọi là gì?

Số đếm trong tiếng Anh được gọi là Cardinal Numbers. Ngoài ra, bạn cũng có thể nghe thấy một số cách gọi khác như:

  • Counting numbers: Cách gọi này nhấn mạnh vào chức năng đếm của các số.
  • Cardinal numerals: Đây là một thuật ngữ ngôn ngữ học, ít phổ biến hơn trong giao tiếp hàng ngày.

>> Xem thêm:

Với bài viết trên đây của ELSA Speak, chắc hẳn các bậc phụ huynh và các con đã thu nhặt được nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến số thứ tự và số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100. Các con hãy rèn luyện và ôn tập mỗi ngày để ghi nhớ và sử dụng kiến thức trên một cách thành thạo nhất nhé!