Muốn đạt điểm tối đa Part 1, bạn cần rèn luyện kỹ năng nghe chép chính xác các thông tin chi tiết. Qua bài mẫu Transport Survey, ELSA Speak mang đến lời giải và script chi tiết giúp bạn tự tin chinh phục những dạng bài điền thông tin cá nhân phổ biến nhất.

Đề bài IELTS Listening Transport survey

Question 1 – 10

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Complete the notes below.
Write ONE WORD OR A NUMBER.

Transport Survey

Example
Travelled to town today: by bus

  • Name: Lusia (1) _____
  • Address: (2) _____ White Stone Road
  • Area: Bradfield
  • Postcode: (3) _____
  • Occupation: (4) _____
  • Reason for visit to town: to go to the (5) _____

Suggestions for improvement:

  • better (6) _____
  • have more footpaths
  • more frequent (7) _____

Things that would encourage cycling to work:

  • having (8) _____ parking places for bicycles
  • being able to use a (9) _____ at work
  • the opportunity to have cycling (10) _____ on busy roads
Đề bài IELTS Listening Transport survey
Đề bài IELTS Listening Transport survey

Transcript bài IELTS Listening Transport survey

Transcript Tiếng Anh

INTERVIEWER: Excuse me.

LUISA: Yes?

INTERVIEWER: I wonder if you could spare a few minutes to do a survey on transport. It won’t take long.

LUISA: No, that’s fine.

INTERVIEWER: Lovely. The survey is on behalf of the local council. They’d like to know about what transport you use and any suggestions for improvement. Can I start by asking you how you travelled to town today?

LUISA: Sure. I came on the bus.

INTERVIEWER: Great. Now can I get a few details about yourself?

LUISA: OK.

INTERVIEWER: What’s your name?

LUISA: It’s Luisa …

INTERVIEWER: Yes.

LUISA: Hardie.

INTERVIEWER: Can you spell that, please?

LUISA: Yes, it’s H-A-R-D-I-E.

INTERVIEWER: Great. Thanks. And can I have your address?

LUISA: It’s 19, White Stone Road.

INTERVIEWER: Oh, right. I know that area. It’s Bradfield, isn’t it?

LUISA: That’s right.

INTERVIEWER: Is the postcode GT7?

LUISA: It’s actually G-T-8, 2-L-C.

INTERVIEWER: Great. And could I ask what your job is? Are you a student?

LUISA: I’ve actually just finished my training. I’m a hairdresser.

INTERVIEWER: Oh, right. And one more question in this section. What is the reason for you coming into town today?

LUISA: Actually it’s not for shopping today, which would be my normal reason, but to see the dentist.

INTERVIEWER: Right. Thanks.

INTERVIEWER: Now in this last section I’d like you to give us some ideas about the facilities and arrangements in the city for getting to and from work, any suggestions you have for improvements.

LUISA: Well, something I’ve thought about for some time is that when I do walk and I’m doing a later shift, I think the lighting should be better.

INTERVIEWER: Yes, good point.

LUISA: And of course, I think it’s a real shame they’ve been cutting down on the number of footpaths. They should have more of those. Then people would walk more.

INTERVIEWER: Yes, right.

LUISA: And I don’t think there are enough trains. That’s why I don’t use them – you have to wait so long.

INTERVIEWER: Thanks. And finally I’d like to ask your opinion on cycling. As you may know, there’s a drive in the city to get more people to cycle to work.

LUISA: Right.

INTERVIEWER: But we realise that there are things which the council, but also employers, might do to help encourage workers to cycle to work.

LUISA: Yep. Well, I have thought about it and where I work there are no safe places to leave your bikes.

INTERVIEWER: OK.

LUISA: And also, I’d have to cycle uphill and on a hot day I’d arrive at work pretty sweaty, so I think I’d need a shower somewhere at work.

INTERVIEWER: Right.

LUISA: And I suppose the last thing is that I wouldn’t be all that confident about cycling on such busy roads. I think I’d like to see you offering training for that. I’d feel a lot better about starting if that was the case.

INTERVIEWER: Well, that’s very helpful. Thank you very much for your time.

LUISA: No problem. Bye.

Transcript Tiếng Việt

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Xin lỗi, phiền chị một chút ạ.

LUISA: Vâng, có chuyện gì thế ông?

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Chẳng là tôi đang thực hiện một khảo sát về giao thông, không biết chị có thể dành ra vài phút giúp tôi không? Sẽ nhanh thôi ạ.

LUISA: À dạ được, không sao đâu.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Tuyệt quá. Khảo sát này tôi làm theo yêu cầu của hội đồng địa phương. Họ muốn tìm hiểu về thói quen đi lại của người dân và xin ý kiến để cải thiện dịch vụ. Trước hết, chị cho hỏi hôm nay chị vào thành phố bằng phương tiện gì ạ?

LUISA: Hôm nay tôi đi xe buýt.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Vâng ạ. Giờ chị cho tôi xin vài thông tin cá nhân nhé?

LUISA: Được thôi.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Tên chị là gì ạ?

LUISA: Tôi tên Luisa…

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Vâng…

LUISA: … Hardie.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Chị vui lòng đánh vần giúp tôi phần họ được không?

LUISA: Vâng, là H-A-R-D-I-E.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Rất cảm ơn chị. Còn địa chỉ nhà chị thì sao ạ?

LUISA: Số 19, đường White Stone.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: À, tôi biết khu đó rồi. Thuộc vùng Bradfield đúng không nhỉ?

LUISA: Đúng rồi ông.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Mã bưu điện ở đó là GT7 phải không ạ?

LUISA: Thực ra là G-T-8, 2-L-C.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Tuyệt. Cho tôi hỏi thêm về công việc của chị, chị vẫn đang là sinh viên chứ?

LUISA: À, tôi vừa mới học nghề xong. Hiện tại tôi là thợ làm tóc.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Ồ ra vậy. Thêm một câu nữa cho phần này: Lý do chính khiến chị vào trung tâm hôm nay là gì ạ?

LUISA: Bình thường thì tôi hay đi mua sắm, nhưng hôm nay thì không, tôi có hẹn với nha sĩ.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Tôi hiểu rồi, cảm ơn chị.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Giờ sang phần cuối nhé, tôi muốn nghe ý kiến của chị về cơ sở hạ tầng và việc tổ chức giao thông trong thành phố cho người đi làm. Chị có đề xuất cải thiện gì không ạ?

LUISA: À, có một việc tôi đã suy nghĩ bấy lâu nay. Đó là mỗi khi tôi đi bộ mà phải làm ca muộn, tôi thấy hệ thống đèn đường cần phải sáng hơn nữa.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Vâng, ý kiến rất hay.

LUISA: Và tất nhiên, tôi thấy thật đáng tiếc khi người ta đang cắt giảm dần các lối đi bộ. Đáng lẽ phải xây thêm mới đúng, có vậy thì mọi người mới chịu khó đi bộ nhiều hơn.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Đúng là như thế.

LUISA: Thêm nữa là tôi thấy tàu hỏa quá ít chuyến. Đó là lý do tôi không bao giờ đi tàu – vì cứ phải chờ đợi quá lâu.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Cảm ơn chị. Cuối cùng, tôi muốn hỏi quan điểm của chị về việc đạp xe. Như chị biết đấy, thành phố đang có chiến dịch khuyến khích người dân đạp xe đi làm.

LUISA: Vâng, tôi có nghe nói.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Nhưng chúng tôi hiểu rằng có những việc mà hội đồng, cũng như các chủ doanh nghiệp, cần làm để hỗ trợ công nhân viên.

LUISA: Đúng vậy. Tôi cũng từng nghĩ đến chuyện đó, nhưng ở chỗ tôi làm chẳng có chỗ nào an toàn để gửi xe đạp cả.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Tôi hiểu.

LUISA: Với lại, đường tới chỗ làm tôi phải leo dốc, vào những ngày trời nóng mà đạp đến nơi là mồ hôi nhễ nhại ngay, nên tôi thấy rất cần có phòng tắm tại nơi làm việc.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Rất hợp lý ạ.

LUISA: Và điều cuối cùng là tôi không đủ tự tin để đạp xe trên những con lộ đông đúc như thế này. Tôi mong phía các ông có thể mở các khóa đào tạo kỹ năng đạp xe. Nếu được như vậy thì tôi mới yên tâm bắt đầu được.

NGƯỜI PHỎNG VẤN: Những thông tin này thực sự rất hữu ích. Rất cảm ơn chị đã dành thời gian cho cuộc khảo sát.

LUISA: Không có gì đâu. Chào ông nhé.

>> Sử dụng công nghệ AI của ELSA Speak để luyện nghe và phân biệt rõ các âm dễ nhầm lẫn sẽ giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai chính tả đáng tiếc.

Đáp án và giải thích Cam 18 listening test 1 part 1: Transport survey

Dưới đây là bảng đáp án bài nghe Transport survey mà ELSA Speak đã tổng hợp cho bạn:

Câu 1: DW307YZCâu 6: late
Câu 2: 24(th) AprilCâu 7: evening
Câu 3: dentistCâu 8: supermarket 
Câu 4: parkingCâu 9: pollution
Câu 5: ClaxbyCâu 10: storage
Bảng đáp án Cam 18 listening test 1 part 1: Transport survey
Đáp án và giải thích Cam 18 listening test 1 part 1: Transport survey
Đáp án và giải thích Cam 18 listening test 1 part 1: Transport survey

Dưới đây là bảng đáp án chi tiết của từng câu trong bài nghe: 

Đáp ánTín hiệu từ Transcript (Keywords)Giải mã “Bẫy” và Chiến thuật
1. HardieINTERVIEWER: “What’s your name?”
LUISA: “It’s Luisa… Hardie.”
Bẫy đánh vần: Luisa phát âm tên trước, sau đó mới đánh vần họ. Chú ý chữ “H” (phát âm là /eɪtʃ/) rất dễ viết nhầm thành số 8 hoặc chữ A.
2. 19LUISA: “It’s 19, White Stone Road.”Số nhà: Đáp án là con số đứng trước tên đường. Cần phân biệt rõ đuôi /-tiːn/ (13-19) và /-ti/ (30-90) để tránh ghi nhầm thành 90.
3. GT8 2LCINTERVIEWER: “Is the postcode GT7?”
LUISA: “It’s actually G-T-8, 2-L-C.”
Bẫy Sửa lỗi (Correction): Người hỏi đưa ra thông tin sai (GT7). Luisa dùng từ “actually” để đính chính. Đáp án đúng luôn nằm sau từ đính chính này.
4. hairdresserINTERVIEWER: “Are you a student?”
LUISA: “…just finished my training. I’m a hairdresser.”
Bẫy Thông tin gây nhiễu: Người hỏi giả định là “student”. Luisa phủ định và đưa ra nghề nghiệp thật. Lưu ý viết liền 1 từ để đúng luật One word only.
5. dentistLUISA: “Actually it’s not for shopping today… but to see the dentist.”Bẫy Thói quen (Normal reason): Luisa nhắc đến “shopping” là việc thường làm, nhưng mục đích “today” (hôm nay) mới là thông tin cần điền.
6. lightingLUISA: “…I think the lighting should be better.”Từ đồng nghĩa: Đề bài dùng “better [6]”, trong bài Luisa nói “lighting should be better”. Đáp án là danh từ đi kèm với tính từ “better”.
7. trainsLUISA: “And I don’t think there are enough trains.”Bẫy phủ định: Luisa nói “không đủ tàu” (not enough), suy ra cô ấy muốn “tăng tần suất” (more frequent) cho loại phương tiện này. Chú ý có “s” số nhiều.
8. safeLUISA: “…there are no safe places to leave your bikes.”Tính từ bổ nghĩa: Câu hỏi tìm tính chất của bãi đậu xe. Luisa than phiền là “không có chỗ an toàn”, vậy điều cần cải thiện là phải có chỗ safe.
9. showerLUISA: “…so I think I’d need a shower somewhere at work.”Dự đoán từ loại: Sau mạo từ “a” chắc chắn là danh từ số ít. Đáp án liên quan đến cơ sở hạ tầng (facilities) tại công ty.
10. trainingLUISA: “…I think I’d like to see you offering training for that.”Từ khóa khớp nối: “training on busy roads”. Luisa muốn được đào tạo kỹ năng đạp xe để tự tin hơn khi đi trên những đoạn đường đông đúc.
Bảng giải thích Cam 18 listening test 1 part 1: Transport survey

Lưu ý khi làm bài Transport survey IELTS Listening

Để đạt điểm tối đa ở Part 1, bạn cần đặc biệt chú ý:

  • Bẫy sửa đổi thông tin (Correction): Đây là đặc sản của Part 1. Người nói thường đưa ra một thông tin sai (như mã bưu điện GT7) rồi đính chính lại bằng các từ như “actually”, “sorry”, “it’s…”. Đáp án luôn là thông tin sau cùng.
  • Đánh vần (Spelling): Phải cực kỳ nhạy bén với các chữ cái dễ nhầm lẫn như A-E-I, J-G, hay các âm đuôi.
  • Giới hạn số từ (Word limit): Bài này yêu cầu “ONE WORD OR A NUMBER”. Nếu bạn viết “safe parking” là sai, chỉ được viết “safe”.
  • Phân biệt thông tin gây nhiễu (Distractors): Người nói thường đưa ra những thói quen thông thường (như đi shopping) trước khi nói mục đích thực sự của ngày hôm nay.
Lưu ý khi làm bài Transport survey IELTS Listening
Lưu ý khi làm bài Transport survey IELTS Listening

Câu hỏi thường gặp

Transport Survey trong IELTS Listening là gì?

Đây là dạng bài hoàn thành biểu mẫu (Form Completion) điển hình ở Part 1. Nội dung xoay quanh việc lấy thông tin cá nhân và lấy ý kiến đóng góp của người dân về các dịch vụ công cộng.

Bẫy thường gặp trong bài này?

Bẫy phổ biến nhất là thông tin bị sửa lại (Correction) sau khi nói và các thông tin gây nhiễu liên quan đến thói quen cũ so với dự định hiện tại.

Có nên đọc trước câu hỏi không?

Chắc chắn là có. Bạn cần tranh thủ thời gian nghỉ để xác định loại thông tin cần điền (Tên, Số nhà, Postcode, hay Danh từ chỉ vật) nhằm chủ động đón đầu từ khóa khi băng bắt đầu chạy.

Bài giải chi tiết cho IELTS Listening Transport Survey đã chỉ rõ các cạm bẫy kinh điển về thông tin đính chính và các yếu tố gây nhiễu. ELSA Speak mời bạn tiếp tục hành trình học tập bằng cách khám phá thêm các bài viết cùng chủ đề tại danh mục IELTS, giúp bạn tự tin nâng cao kỹ năng và chinh phục mục tiêu.