Gói ELSA Pro 6 Tháng Giá Chỉ 589K
Nhập mã OP30 giảm thêm 30K khi thanh toán online
00 :
Ngày
00 :
Giờ
00 :
Phút
00
Giây
Gói ELSA Pro 1 Năm chỉ 989K
Giảm thêm được 194K khi nhập mã TUNPHAM
00 :
Ngày
00 :
Giờ
00 :
Phút
00
Giây
Gói ELSA PRO Trọn Đời Giá Chỉ 1995K
Giảm thêm 450K khi nhập mã TUNPHAM

Thì hiện tại đơn (Present simple): Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại đơn (Present simple): Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại đơn là một trong các thì trong tiếng Anh cơ bản đầu tiên mà người học tiếng Anh cần biết. Đây cũng là thì phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp tiếng Anh đơn giản. ELSA Speak sẽ giúp bạn hiểu và nắm chắc hơn về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì present simple qua nội dung bài viết dưới đây.

Định nghĩa thì hiện tại đơn 

Thì hiện tại đơn (simple present hay present simple) là một trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh. Mục đích của thì hiện tại đơn là để diễn tả hành động hoặc sự việc có tính khái quát, chung chung, hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, hoặc hành động thường xuyên xảy ra nhiều lần. Hiện tại đơn cũng được dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên. 

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Ví dụ về thì hiện tại đơn:

I usually have breakfast at 8 am.

(Tôi thường ăn sáng lúc 8 giờ.)

=> Hành động thường xuyên diễn ra, có tính chất lặp lại.

Công thức thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “to be”

Lưu ý:

  • Nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất (I), “to be” được chia là “am”.
  • Nếu chủ ngữ là ngôi thứ hai (số ít và số nhiều), to be được chia là “are”. Bao gồm: We, they, you.
  • Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, to be được chia là “is”. Bao gồm: He, she, it.

1. Câu khẳng định

Ví dụ:

– I am a tour operator.

(Tôi là một điều hành tour du lịch.)

– She is so nice.

(Cô ấy rất tốt.)

– You are crazy.

(Bạn đúng là điên.)

Công thức thì hiện tại đơn | ELSA Speak

2. Câu phủ định

Ví dụ:

– I am not a tour operator.

(Tôi không phải là điều hành tour du lịch.)

– She is not nice.

(Cô ấy không tốt đẹp gì.)

– You are not crazy.

(Bạn không có điên.)

3. Câu nghi vấn

Lưu ý: Phủ định của động từ “to be” có thể viết tắt như sau: I am not => i’m not; are not => aren’t; is not => isn’t

Ví dụ:

– Are you a tour operator? Yes, I am/ No, I am not.

(Bạn có phải là một điều hành tour du lịch không?)

– Am I crazy? Yes, you are/ No, you aren’t.

(Tôi có bị điên không? – Đúng vậy/Không tôi không bị điên)

– Is she nice?  Yes, she is/ No, she is not.

(Cô ấy có tốt không? – Đúng vậy/Không, cô ấy không tốt.)

>>> Xem thêm: Tất tần tật kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn

>>> Xem thêm: Tổng hợp kiến thức về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) trong tiếng Anh

4. Câu hỏi dùng từ để hỏi (Wh-question)

Ví dụ:

– Who is this boy?

(Cậu bé này là ai vậy?

– Where are you now?

(Bạn đang ở đâu vậy?)

ELSA PRO 1 NĂM
ELSA PRO 1 NĂM
Giá chỉ
989,000 VNDGiảm thêm được 194K khi nhập mã TUNPHAM
Mua ngay
ELSA PRO TRỌN ĐỜI
ELSA PRO TRỌN ĐỜI
Giá gốc: 9,995,000 VND
1,995,000 VNDGiảm thêm được 450K khi nhập mã TUNPHAM
Mua ngay
ELSA PRO 6 THÁNG
ELSA PRO 6 THÁNG
Giá chỉ
589,000 VND
Mua ngay

Cấu trúc thì hiên tại đơn với động từ thường

1. Câu khẳng định

Ví dụ:

– We buy some new shirts.

(Chúng tôi mua mấy cái áo mới.)

– She goes to Ho Chi Minh city.

(Cô ấy tới Thành phố Hồ Chí Minh.)

2. Câu phủ định

Ví dụ:

– They don’t know how to do.

(Họ không biết làm thế nào.)

– He doesn’t love her.

(Anh ta không yêu cô ấy.)

3. Câu nghi vấn

Và:

Lưu ý: Phủ định của động từ thường có thể viết tắt: do not => don’tdoes not => doesn’t

Ví dụ:

– Do they move to that city? Yes, they do/No, they don’t.

(Họ chuyển tới thành phố đó phải không?  – Đúng vậy/Không, họ không chuyển.)

– Does he meet her in the front of the cinema? – Yes, he does/No, he doesn’t.

(Anh ta gặp cô ấy trước cửa rạp phim phải không? – Đúng vậy/Không, anh ta không gặp.)

4. Câu hỏi dùng từ để hỏi (Wh- question)

Ví dụ:

– Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)

– What do you do for living? (Bạn làm nghề gì?)

Lưu ý: Quy tắc thêm “-s” hoặc “-es” sau động từ

1. Hầu hết các động từ đều thêm “-s”

Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, động từ sẽ được thêm đuôi “-s” hoặc “-es”. Tuy nhiên, phần lớn động từ được thêm đuôi “-s”.

Ví dụ: Learns, writes, types, lives,…

2. Thêm “-es” khi động từ kết thúc bằng “s/ch/x/sh/z/g/o”

Trong thì hiện tại đơn, động từ có tận cùng là “s/ch/x/sh/z/g/o” sẽ thêm đuôi “-es”.

Ví dụ: goes, passes, watches,…

3. Động từ đuôi “-y”, trước nó là nguyên âm thì giữ nguyên “y” và thêm “-es”

Đối với những động từ kết thúc bằng “y”, trước nó là nguyên âm “u,e,o,a,i” thì ta giữ nguyên “y” và thêm đuôi “-es”

Ví dụ: Plays, pays, buys,…

4. Động từ tận cùng là “y”, trước nó là phụ âm thì bỏ “y” và thêm đuôi “ies”

Với từ có tận cùng là “y”, phía trước là phụ âm thì ta lược bỏ “y” và thêm đuôi “ies

Ví dụ: copy – copies; study – studies,…

>>> Xem thêm: Cách thêm e/es và quy tắc phát âm e/es chuẩn như người bản xứ

Cách dùng thì hiện tại đơn | ELSA Speak

Tổng hợp quy tắc phát âm phụ âm cuối “-s” và “-es”

Cách phát âm thì hiện tại đơn với động từ chứa đuôi “s” hoặc “es” là:

  • Phát âm là /s/ đối với những từ tận cùng là các phụ âm như /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • Phát âm là /iz/ đối với những từ có tận cùng là /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thông thường là từ tận cùng bằng ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại.

Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

  • Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự việc, hành động lặp lại, hoặc thói quen trong hiện tại.

Ví dụ:

He always goes to the cinema on Saturday.

(Anh ta lúc nào cũng đi xem phim vào thứ bảy.)

I usually get up early. 

(Tôi thường thức dậy sớm.)

  • Cách dùng thì hiện tại đơn: Diễn tả sự thật hiển nhiên, một chân lý.

Ví dụ:

The sun is red at sunset.

(Mặt trời hoàng hôn màu đỏ.)

Is her father Vietnamese?

(Bố cô ấy là người Việt Nam phải không?)

  • Diễn tả hành động, sự việc xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu cụ thể như giờ khởi hành tàu, máy bay.

Ví dụ:

Our lesson starts at 9 am. 

(Giờ học của chúng tôi bắt đầu vào lúc 9 giờ.)

The train departs at 8 pm from Hanoi.

(Tàu khởi hành lúc 8 giờ tối từ Hà Nội.)

  • Diễn tả cảm xúc, trạng thái của chủ thể.

Ví dụ:

She is very sad.

(Cô ấy đang rất buồn.).

I think that you should go with him.

(Tôi nghĩ rằng cậu nên đi cùng với anh ta.)

  • Diễn tả về khả năng của một ai đó.

Ví dụ:

He play badmin very well.

(Cậu ấy chơi cầu lông rất giỏi)

>>> Xem thêm: Nguyên tắc về sự hòa hợp của chủ ngữ và động từ trong tiếng Anh

>>> Xem thêm: Tất tần tật kiến thức về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là trong câu thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Always (thường xuyên), often (thường), usually (thường thường), seldom (hiếm khi), sometimes (thỉnh thoảng), hardly ever (hầu như không bao giờ)
  • Every + khoảng thời gian. Ví dụ: every day/ every month/ every year/ every week,… (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Once/ twice/ three times/ fourtimes + khoảng thời gian. Ví dụ: once a day/ a week/ month… (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ.

Ví dụ:

My father often goes to the market. (Bố tôi ít khi đi chợ.)

We have English lessons twice a week. (Chúng tôi học tiếng Anh hai buổi một tuần.)

My sister rarely plays with me. (Chị tôi hiếm khi chơi với tôi.)

My dogs wake me up every morning. (Những chú chó luôn đánh thức tôi dậy vào mỗi buổi sáng.)

Bài tập thì hiện tại đơn đầy đủ (có đáp án)

Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong mỗi câu sau

1. She always …………………………..delicious cakes. (make)

2. My brother …………………………..fishes. (not eat)

3. ………………………….. you ………………………….. to work by bus every day? (go)

4. Where……………………..she………………………from? (come)

5. Where ………………………….. your father …………………………..? (work)

6. Jackie…………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)

7. Who …………………………..the washing in your house? (do)

8. We ………………………….. out twice a week. (eat)

Bài 2: Tìm lỗi sai trong câu

1. I often gets up early to catch the train to go to work.

2. He go to the library everyday.

3. We doesn’t own a house. We still have to rent one to live.

4. Iker Casillas am a famous goalkeeper in the National Football Team.

5. What do your sister do?

6. John and Harry doesn’t go to the market.

7. Liam speak Vietnamese very well.

Bài 3: Hoàn thành đoạn văn tại thì hiện tại đơn sau bằng cách điền đúng dạng từ:

David (have)………..a cat. It (be)………..an intelligent pet with a long tail and big blue eyes. Its name (be)………..Lucky and it (like)………..eating chicken. It (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. Unlike other cats, Lucky (love)…. to play with human. David (play)………..with cat every day after school. There (be)……….. many people on the road, so David (not/ let)………..the cat run into the road. Lucky (sometimes/ be)………..naughty, but David loves it very much.

Đáp án bài tập:

Bài 1: Điền dạng đúng của từ trong mỗi câu sau

1. makes 2. doesn’t eat 3. goe 4. do…go 5. Do…agree 6. does…come

7. does…work 8. doesn’t usually water 9. does 10. eat

Bài 2: Tìm lỗi sai trong câu

1. gets => get 2. teach => teaches 3. doesn’t => don’t 4. am => is 5. do your => does your

6. doesn’t => don’t 7. speak => speaks 8. goes => go 9. aren’t => don’t 10. is => are

Bài 3:

has  is – is – likes – is – doesn’t like – often plays – loves – plays – are – doesn’t let – is sometimes

Thực hành sử dụng thì hiện đơn trong giao tiếp tiếng Anh với ELSA Speak

Bài tập thì hiện tại đơn | ELSA Speak

Người học cần nắm chắc cấu trúc, cách sử dụng của thì hiện tại đơn ngay từ đầu của quá trình học tiếng Anh. Ngoài ra, để thành thạo việc sử dụng các thì tiếng Anh trong giao tiếp chính xác, bạn cần rèn luyện kỹ năng phản xạ tiếng Anh thường xuyên.

Nhằm giúp người học sử dụng thì hiện tại đơn thành thạo hơn trong giao tiếp, ELSA Speak đã thiết kế rất nhiều bài luyện tập cũng như các đoạn đối thoại liên quan tới thì này. Ngoài các bài luyện tập giúp người học nắm chắc ngữ pháp của hiện tại đơn, ELSA Speak còn thiết kế các hội thoại giao tiếp tiếng Anh theo chủ đề, để người học hiểu cách dùng và biết cách dùng thì hiện tại đơn (present simple) linh hoạt hơn trong các tình huống thực tế. Tải ngay ứng dụng ELSA Speak và cùng trải nghiệm phương pháp học tiếng Anh cho người mất gốc cùng ELSA Speak nhé.

1. Thì hiện tại đơn là gì?


Thì hiện tại đơn (simple present hay present simple) diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc hành động thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần.

2. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là?


Thường xuất hiện trong câu có trạng từ chỉ tần suất như: Always, often, usually, seldom, sometimes, hardly ever,…

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
RELATED POSTS
Cách cải thiện 4 kỹ năng tiếng Anh, phá bỏ rào cản ngôn ngữ để tự tin giao tiếp

Cách cải thiện 4 kỹ năng tiếng Anh, phá bỏ rào cản ngôn ngữ để tự tin giao tiếp

Nghe -nói – đọc – viết là bốn kỹ năng mà ai muốn giỏi ngoại ngữ cũng cần phát triển. Tuy nhiên để có thể sử dụng thành thạo được những kỹ năng này, bạn phải trải qua một quá trình học tập và rèn luyện đầy gian nan, thử thách. Hiểu được điều đó, […]

Hướng dẫn cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh chi tiết nhất

Hướng dẫn cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh chi tiết nhất

Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh là yếu tố quan trọng giúp quá trình giao tiếp diễn ra trơn tru hơn. Đồng thời, câu hỏi mà bạn đặt ra phải thể hiện đúng ngữ pháp, ngữ cảnh và định hướng thông tin cho người trả lời. Vậy, trong tiếng Anh có những cách đặt […]

Học tiếng Anh online 1 kèm 1 cho người mất gốc cùng ELSA Speak

Học tiếng Anh online 1 kèm 1 cho người mất gốc cùng ELSA Speak

Hiện nay, có rất nhiều cách để bạn có thể nâng cao trình độ ngoại ngữ. Trong đó, phương pháp học tiếng Anh online 1 kèm 1 được nhiều người áp dụng, gia tăng sự tương tác giữa thầy và trò để nâng cao hiệu quả học tập.  Vậy, lợi ích cụ thể của phương […]

ELSA PRO 1 NĂM
ELSA PRO 1 NĂM

989,000 VNDGiảm thêm được 194K khi nhập mã TUNPHAM

Mua ngay
ELSA PRO TRỌN ĐỜI
ELSA PRO TRỌN ĐỜI

Giá gốc: 9,995,000 VND

1,995,000 VNDGiảm thêm được 450K khi nhập mã TUNPHAM

Mua ngay
ELSA PRO 6 THÁNG
ELSA PRO 6 THÁNG

589,000 VND

Mua ngay