Mạo từ là một trong những phần ngữ pháp cơ bản nhưng lại dễ gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh. Để sử dụng chính xác, người học cần luyện tập thường xuyên qua nhiều dạng bài khác nhau. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ tổng hợp những bài tập mạo từ từ cơ bản đến nâng cao, hỗ trợ bạn dễ dàng ôn luyện và củng cố kiến thức.

Tổng quan lý thuyết về mạo từ

Mạo từ (articles) là những từ đứng trước danh từ để cho biết danh từ đó là xác định hay chưa xác định. Chúng không mang nhiều ý nghĩa khi đứng riêng lẻ mà chủ yếu có vai trò ngữ pháp trong câu.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Trong tiếng Anh có 2 loại mạo từ chính:

  • Mạo từ không xác định: a, an → dùng khi nói về đối tượng chung chung, chưa xác định.
  • Mạo từ xác định: the → dùng khi nói về đối tượng cụ thể, đã xác định rõ.
Mạo từ (Articles) trong tiếng Anh là các từ đứng trước danh từ (a, an, the)
Mạo từ (Articles) trong tiếng Anh là các từ đứng trước danh từ (a, an, the)

Cách sử dụng mạo từ a/an/the

Bảng chi tiết cách sử dụng mạo từ a/an/the:

Mạo từCách dùngVí dụ
ADùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm (âm đọc)I saw a dog in the park. (Tôi thấy một con chó trong công viên)
AnDùng trước các từ bắt đầu bằng một nguyên âm (u, e, o, a, i) khi phát âm, hoặc các từ có âm câm đứng đầuShe ate an apple. (Cô ấy ăn một quả táo)
A/AnDùng khi nhắc đến một đối tượng lần đầu, chưa xác địnhI bought a book yesterday. (Hôm qua tôi mua 1 quyển sách.)
TheDùng khi đối tượng đã được nhắc trước đóI bought a book. The book is interesting. (Tôi đã mua một quyển sách. Quyển sách rất hay.)
Dùng khi cả người nói và nghe đều biết rõ đối tượngPlease close the door. (Đóng cái cửa lại dùm tôi nhé.)
Dùng với sự vật duy nhấtThe sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở phía Đông
Dùng với so sánh nhấtShe is the best student in class. (Cô ấy là học sinh giỏi nhất lớp,)
Dùng với nhóm người (the + adj)The rich should help the poor. (Người giàu nên giúp đỡ người nghèo.)
Bảng những cách sử dụng mạo từ a/an/the
Cách sử dụng mạo từ a/an/the
Cách sử dụng mạo từ a/an/the

Những trường hợp không sử dụng mạo từ 

Thực tế, không phải lúc nào cũng có thể sử dụng mạo từ trong tiếng Anh. Dưới đây là những trường hợp không sử dụng mạo từ mà bạn cần nắm vững:

Trường hợpVí dụ
Danh từ số nhiều hoặc không đếm được (nghĩa chung)I like cats. (Tôi thích mèo.) –>nói chung, không phải con mèo cụ thể nào
Tên bữa ăn (không có tính từ)We have breakfast at 7 a.m. (Chúng tôi ăn sáng lúc 7 giờ.)
Trước tính từ sở hữu (my, his, her,…)This is my book. (Đây là sách của tôi.)
Tên quốc gia, thành phố (trừ một số trường hợp đặc biệt)He lives in Vietnam. (Anh ấy sống ở Việt Nam.)
Tên ngôn ngữHe is learning English. (Anh ấy đang học tiếng Anh)
Tước hiệu + tên riêngPresident Biden gave a speech. (Tổng thống Biden đã phát biểu.)
Nhận xét chungI like coffee. (Tôi thích cà phê.)
Những trường hợp không sử dụng mạo từ 
Một số trường hợp không sử dụng mạo từ 
Một số trường hợp không sử dụng mạo từ 

Có thể bạn quan tâm: Nâng cấp lên ELSA Premium để mở ra cấp độ học tiếng Anh mới. Bạn sẽ có được trải nghiệm: trò chuyện cùng ELSA AI không giới hạn, Speech Analyzer chấm điểm chuyên sâu, lộ trình học cá nhân hóa, khóa học chứng chỉ quốc tế và hàng ngàn bài tập chất lượng cao. Click xem ngay!

Bài tập mạo từ cơ bản

Bài 1: Chọn đáp án đúng trong các câu sau

  1. It takes me ___ hour to finish this task.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  2. She is ___ honest person.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  3. I saw ___ one-eyed cat in the garden.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  4. He bought ___ umbrella yesterday.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  5. She wants to be ___ engineer.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  6. I need ___ university degree to apply.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  7. We watched ___ movie last night.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  8. ___ sun rises in the east.
    A. A  B. An  C. The  D. Ø
  9. He is ___ best student in class.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  10. She gave me ___ useful advice.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  11. I saw ___ European tourist.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  12. He has ___ MBA degree.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  13. This is ___ unique opportunity.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  14. I need ___ apple.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  15. She bought ___ dress and ___ shoes.
    A. a/a  B. an/an  C. the/the  D. Ø/Ø
  16. He plays ___ guitar very well.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  17. I go to school by ___ bus.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  18. She is ___ tallest girl here.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  19. We stayed at ___ hotel near airport.
    A. a  B. an  C. the  D. Ø
  20. ___ water is important for life.
    A. A  B. An  C. The  D. Ø

Đáp án

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1B11A
2B12B
3A13A
4B14B
5B15A
6A16C
7A17D
8C18C
9C19A
10D20D

Bài 2: Điền a, an, the hoặc Ø vào các câu sau

  1. I saw ___ elephant yesterday.
  2. She bought ___ umbrella.
  3. He is ___ honest man.
  4. I want ___ apple.
  5. She is ___ best student.
  6. ___ sun is shining.
  7. I have ___ dog.
  8. He is ___ engineer.
  9. She studies ___ English.
  10. We go to ___ school every day.
  11. He plays ___ piano.
  12. I drank ___ glass of milk.
  13. She wore ___ uniform.
  14. It took me ___ hour.
  15. He gave me ___ useful tip.
  16. I saw ___ owl.
  17. She is ___ university student.
  18. ___ Earth moves around the Sun.
  19. I need ___ pen.
  20. She bought ___ orange.

Đáp án

  1. an
  2. an
  3. an
  4. an
  5. the
  6. the
  7. a
  8. an
  9. Ø
  10. Ø
  11. the
  12. a
  13. a
  14. an
  15. a
  16. an
  17. a
  18. the
  19. a
  20. an

Bài 3: Chọn đáp án đúng dựa vào ngữ cảnh

  1. He goes to ___ school every day. (học sinh)

A. the B. Ø

  1. I went to ___ school to meet teacher.

A. the B. Ø

  1. She is in ___ hospital (đang điều trị).

A. the B. Ø

  1. I went to ___ hospital to visit her.

A. the B. Ø

  1. He is in ___ prison.

A. the B. Ø

  1. The lawyer went to ___ prison.

A. the B. Ø

  1. She goes to ___ bed early.

A. the B. Ø

  1. Sit on ___ bed.

A. the B. Ø

  1. He is at ___ work now.

A. the B. Ø

  1. I left my bag at ___ home.

A. the B. Ø

  1. We had ___ dinner at 7.

A. the B. Ø

  1. It was ___ best dinner ever.

A. the B. Ø

  1. She plays ___ violin.

A. the B. Ø

  1. He plays ___ football.

A. the B. Ø

  1. I go to ___ church on Sundays.

A. the B. Ø

  1. We visited ___ church yesterday.

A. the B. Ø

  1. She studies at ___ university.

A. a B. the

  1. He is ___ doctor.

A. a B. the

  1. She is ___ only child.

A. a B. the

  1. ___ rich should help the poor.

A. A B. The

Đáp án

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1B11B
2A12A
3B13A
4A14B
5B15B
6A16A
7B17A
8A18A
9B19B
10B20B

Bài 4: Hoàn chỉnh các câu sau với mạo từ thích hợp

  1. Don’t tell ___ lie.
  2. Tell ___ truth.
  3. I am in ___ hurry.
  4. She has ___ headache.
  5. It is ___ pity.
  6. He works as ___ teacher.
  7. I need ___ answer.
  8. She is ___ most beautiful girl.
  9. This is ___ first time.
  10. He bought ___ car.
  11. ___ moon is bright.
  12. I saw ___ bird.
  13. He has ___ orange cat.
  14. We stayed at ___ hotel.
  15. I want ___ sandwich.
  16. She gave me ___ gift.
  17. He is ___ honest leader.
  18. I need ___ hour.
  19. She is ___ artist.
  20. ___ life is beautiful.

Đáp án

  1. a
  2. the
  3. a
  4. a
  5. a
  6. a
  7. an
  8. the
  9. the
  10. a
  11. the
  12. a
  13. an
  14. a
  15. a
  16. a
  17. an
  18. an
  19. an
  20. Ø

Bài 5: Hoàn thành đoạn văn với các mạo từ phù hợp, không có mạo từ thì điền Ø

Last weekend, I had (1)___ unforgettable day. In (2)___ morning, I decided to visit (3)___ small café near my house. I usually don’t drink (4)___ coffee, but that day I really wanted to try something new.

When I arrived, I saw (5)___ beautiful decorations and (6)___ soft music in the background. There was (7)___ young man playing (8)___ guitar. I sat near (9)___ window and enjoyed (10)___ peaceful atmosphere.

I ordered (11)___ cup of coffee and (12)___ cake. I don’t usually eat (13)___ cake, but this one looked delicious. While I was sitting there, I met (14)___ old friend. We talked about (15)___ life and (16)___ work for hours.

After that, we went for (17)___ walk in (18)___ park. We both love (19)___ nature and fresh air. At the end of (20)___ day, I felt really happy.

Đáp án

  1. an
  2. the
  3. a
  4. Ø
  5. Ø
  6. Ø
  7. a
  8. the
  9. the
  10. the
  11. a
  12. a
  13. Ø
  14. an
  15. Ø
  16. Ø
  17. a
  18. the
  19. Ø
  20. the

Bài 6: Tìm từ dùng sai trong câu và sửa lại

  1. Anna bought a bread yesterday.
  2. Minh is the best student in a class.
  3. David gave me an advice.
  4. Lisa has a homework to finish.
  5. Kevin likes the music very much.
  6. Emily is a honest person.
  7. Tom needs a information about this job.
  8. Sarah plays a piano very well.
  9. Jack saw a sun this morning.
  10. Olivia is the doctor.
  11. Henry has a long hair.
  12. Chloe went to the school yesterday.
  13. Lucas is a tallest boy in his team.
  14. Mia loves the nature.
  15. Noah gave Emma a good news.
  16. Ethan is at the home now.
  17. Sophia needs the money to travel.
  18. Daniel is an university student.
  19. Ava drank a water after gym.
  20. Ryan plays the football every weekend.

Đáp án

  1. a bread → bread (không đếm được)
  2. a class → the class (xác định)
  3. an advice → advice
  4. a homework → homework
  5. the music → music (nói chung)
  6. a honest → an honest (âm /h/ câm)
  7. a information → information
  8. a piano → the piano
  9. a sun → the sun
  10. the doctor → a doctor (lần đầu nhắc)
  11. a long hair → long hair
  12. the school → school
  13. a tallest → the tallest
  14. the nature → nature
  15. a good news → good news
  16. at the home → at home
  17. the money → money
  18. an university → a university (/juː/)
  19. a water → water
  20. the football → football

Bài 7: Viết lại câu (paraphrase) có dùng mạo từ

1. Mai bought a dress. The dress is very elegant.

2. Nam saw a movie. The movie was extremely boring.

3. Trang met a man. The man works for an international company.

4. Minh found a solution. The solution was very effective.

5. Lan visited a place. The place is famous for its beaches.

6. An read a book. The book talks about modern technology.

7. The company introduced a product. The product is environmentally friendly.

8. Phuong attended a workshop. The workshop focused on leadership skills.

9. They built a house. The house is located in a quiet area.

10. Hung discovered a method. The method can improve productivity.

11. The teacher explained a lesson. The lesson was quite complicated.

12. My brother bought a car. The car runs very fast.

13. The team developed a strategy. The strategy helped them win the competition.

14. She wrote an article. The article attracted a lot of attention.

15. We visited a restaurant. The restaurant serves traditional food.

16. The scientist conducted an experiment. The experiment was successful.

17. He made a decision. The decision changed his life.

18. They organized an event. The event raised funds for charity.

19. I saw a painting. The painting was created by a famous artist.

20. She bought a bag. The bag is made of leather.

Đáp án

  1. Mai bought an elegant dress.
  2. Nam saw an extremely boring movie.
  3. Trang met a man who works for an international company.
  4. Minh found an effective solution.
  5. Lan visited a place famous for its beaches.
  6. An read a book about modern technology.
  7. The company introduced an environmentally friendly product.
  8. Phuong attended a workshop focusing on leadership skills.
  9. They built a house located in a quiet area.
  10. Hung discovered a method to improve productivity.
  11. The teacher explained a quite complicated lesson.
  12. My brother bought a fast car.
  13. The team developed a strategy that helped them win the competition.
  14. She wrote an article that attracted a lot of attention.
  15. We visited a restaurant that serves traditional food.
  16. The scientist conducted a successful experiment.
  17. He made a life-changing decision.
  18. They organized an event that raised funds for charity.
  19. I saw a painting created by a famous artist.
  20. She bought a leather bag.

Có thể bạn quan tâm: Với gói ELSA Premium từ ELSA Speak, bạn sẽ được tiếp cận đến công nghệ AI tiên tiến nhất, thư viện bài học đa dạng, tính năng trò chuyện tự do và phân tích giọng nói chuyên nghiệp. Đặc biệt, gói Premium còn có các bài học được cá nhân hóa, giúp bạn tiến bộ nhanh chóng và bền vững. Click xem ngay!

Bài 8: Dịch nội dung sang tiếng Anh (sử dụng mạo từ)

  1. Hôm qua, Lan đã mua một chiếc váy rất đẹp ở một cửa hàng nổi tiếng trong thành phố.
  2. Minh đang tìm một công việc có thể giúp cậu ấy học hỏi thêm kinh nghiệm.
  3. Gia đình của An đã đi du lịch đến một hòn đảo nhỏ ở miền Trung vào mùa hè năm ngoái.
  4. Tôi vừa gặp một người bạn cũ tại một quán cà phê gần trường đại học.
  5. Cô giáo đã đưa cho chúng tôi một lời khuyên rất hữu ích về việc học tiếng Anh.
  6. Họ đang xây dựng một cây cầu mới bắc qua con sông lớn trong khu vực này.
  7. Nam muốn trở thành một bác sĩ trong tương lai để giúp đỡ nhiều người hơn.
  8. Chúng tôi đã có một cuộc trò chuyện thú vị về cuộc sống và công việc.
  9. Cô ấy đã đọc một cuốn sách mà tôi giới thiệu cho cô ấy tuần trước.
  10. Họ đang tìm một căn hộ có view đẹp nhìn ra biển.
  11. Tôi cần một thông tin quan trọng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
  12. Anh ấy đã mua một chiếc xe hơi mới sau nhiều năm tiết kiệm tiền.
  13. Chúng tôi đã tham gia một sự kiện lớn được tổ chức tại trung tâm thành phố.
  14. Cô ấy muốn trở thành một người có ảnh hưởng trong lĩnh vực thời trang.
  15. Tôi đã xem một bộ phim rất hay tại một rạp chiếu phim mới mở.
  16. Họ đã đưa ra một giải pháp hiệu quả cho vấn đề này.
  17. Anh ấy đã có một trải nghiệm đáng nhớ trong chuyến đi đó.
  18. Chúng tôi đang lên kế hoạch cho một chuyến du lịch dài ngày vào mùa đông.
  19. Cô ấy đã nhận được một email từ một công ty quốc tế.

Đáp án

  1. Yesterday, Lan bought a very beautiful dress at a famous shop in the city.
  2. Minh is looking for a job that can help him gain more experience.
  3. An’s family traveled to a small island in Central Vietnam last summer.
  4. I met an old friend at a café near the university.
  5. The teacher gave us a very useful piece of advice.
  6. They are building a new bridge over the large river in this area.
  7. Nam wants to become a doctor in the future.
  8. We had an interesting conversation about life and work.
  9. She read a book that I recommended to her last week.
  10. They are looking for an apartment with a beautiful sea view.
  11. I need important information before making the final decision.
  12. He bought a new car after many years of saving money.
  13. We joined a big event held in the city center.
  14. She wants to become an influencer in the fashion industry.
  15. I watched a very good movie at a newly opened cinema.
  16. They came up with an effective solution to the problem.
  17. He had a memorable experience during that trip.
  18. We are planning a long trip in the winter.
  19. She received an email from an international company.
  20. I had a great opportunity to work with a professional team.

Bài 9: Sắp xếp câu hoàn chỉnh với mạo từ phù hợp

  1. attended / Lan / conference / important / an / about / technology / last / week / the
  2. bought / Minh / laptop / new / a / store / electronics / large / at
  3. visited / family / Trang / museum / famous / a / city / in / the / yesterday
  4. gave / manager / team / solution / effective / an / problem / the / to
  5. met / Nam / expert / an / field / marketing / the / in / event / at / an
  6. reading / she / book / interesting / an / about / history / modern
  7. found / they / apartment / an / area / quiet / in / city / the
  8. received / An / offer / attractive / an / company / international / from
  9. watched / we / documentary / a / about / environment / the / last / night
  10. had / Minh / experience / unforgettable / an / trip / during / the
  11. opened / they / restaurant / new / a / street / busy / on
  12. wrote / teacher / article / an / education / about / modern / the
  13. developed / company / solution / innovative / an / problem / serious / a / for
  14. took / Trang / photo / beautiful / a / beach / at / the / sunrise
  15. discussed / they / idea / interesting / an / meeting / during / the
  16. joined / Nam / program / training / a / company / big / in / a
  17. made / she / decision / important / an / after / discussion / long / a
  18. discovered / scientists / method / new / a / disease / the / treat / to
  19. bought / they / house / large / a / suburb / quiet / in / the
  20. gave / speaker / presentation / impressive / an / audience / the / to

Đáp án

  1. Lan attended an important conference about technology last week.
  2. Minh bought a new laptop at a large electronics store.
  3. Trang’s family visited a famous museum in the city yesterday.
  4. The manager gave the team an effective solution to the problem.
  5. Nam met an expert in the field of marketing at an event.
  6. She is reading an interesting book about modern history.
  7. They found an apartment in a quiet area of the city.
  8. An received an attractive offer from an international company.
  9. We watched a documentary about the environment last night.
  10. Minh had an unforgettable experience during the trip.
  11. They opened a new restaurant on a busy street.
  12. The teacher wrote an article about modern education.
  13. The company developed an innovative solution for a serious problem.
  14. Trang took a beautiful photo at the beach at sunrise.
  15. They discussed an interesting idea during the meeting.
  16. Nam joined a training program in a big company.
  17. She made an important decision after a long discussion.
  18. Scientists discovered a new method to treat the disease.
  19. They bought a large house in the quiet suburb.
  20. The speaker gave an impressive presentation to the audience.

Bài 10: Bài tập tình huống với mạo từ

1. Bạn lần đầu tiên thấy một quán cà phê mới gần nhà và muốn kể với bạn.

2. Bạn quay lại quán đó lần thứ hai và nhắc lại với bạn mình về quán cà phê đó.

3. Bạn muốn nói về mặt trời mọc mỗi ngày.

4. Bạn mua một chiếc váy và mô tả nó rất đẹp.

5. Bạn và bạn mình đều biết cái bàn trong phòng, bạn nhờ bạn ấy đưa giúp.

6. Bạn nói chung về mèo (không phải con cụ thể).

7. Bạn kể về một bộ phim bạn vừa xem lần đầu.

8. Sau đó bạn nói thêm về chính bộ phim đó.

9. Bạn nói về một thành phố nổi tiếng mà ai cũng biết.

10. Bạn muốn nói về nước (water) nói chung.

11. Bạn mô tả một người bạn chưa xác định (lần đầu nhắc).

12. Sau đó bạn nói rõ hơn về người bạn đó.

13. Bạn nói về một cuốn sách bất kỳ trong thư viện.

14. Bạn nói về cuốn sách cụ thể mà cả bạn và người nghe đều biết.

15. Bạn nói về âm nhạc nói chung.

16. Bạn nói về cây đàn guitar nói chung (nhạc cụ).

17. Bạn nói về một quyết định quan trọng trong cuộc đời bạn.

18. Bạn nói về quyết định đó (đã xác định).

19. Bạn kể về một nhà hàng mới (lần đầu nhắc).

20. Bạn quay lại nhà hàng đó và nhận xét cụ thể.

Đáp án

  1. I found a new café near my house.
  2. The café is really cozy and beautiful.
  3. The sun rises in the east every day.
  4. I bought a dress, and it is very beautiful.
  5. Sai: Could you pass me the table? → Đúng: Could you pass me the book on the table?
  6. Cats are very independent animals.
  7. I watched a movie last night.
  8. The movie was surprisingly interesting.
  9. I want to visit the Eiffel Tower someday. (địa điểm xác định, nổi tiếng)
  10. Water is essential for life.
  11. I met a friend at the mall yesterday.
  12. The friend works as a designer.
  13. I borrowed a book from the library.
  14. The book is about psychology.
  15. I love listening to music.
  16. She can play the guitar very well.
  17. I made a decision that changed my life.
  18. The decision helped me grow stronger.
  19. We tried a new restaurant last weekend.
  20. The restaurant serves amazing seafood.

Download file bài tập mạo từ PDF miễn phí

Thay vì chỉ đọc lý thuyết khô khan, bạn có thể thực hành với file bài tập mạo từ PDF miễn phí dưới đây, được ELSA Speak tổng hợp đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết, giúp bạn củng cố kiến thức và tránh các lỗi sai phổ biến một cách nhanh chóng.

Như vậy, việc luyện tập đa dạng các dạng bài về mạo từ sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng và hạn chế những lỗi sai thường gặp. Hy vọng, ELSA Speak có thể mang đến cho bạn những bài tập mạo từ hữu ích, từ đó cải thiện khả năng sử dụng ngữ pháp của mình một cách hiệu quả hơn. Đừng quên luyện tập thường xuyên trong danh mục Bài tập ngữ pháp để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh nhé.