Bankside Recruitment Agency là một trong những bài nghe phổ biến trong đề thi IELTS, giúp người học rèn luyện kỹ năng nắm bắt thông tin chi tiết. Để chinh phục phần thi này một cách tự tin, hãy cùng ELSA Speak khám phá ngay trọn bộ đáp án kèm lời giải chi tiết và các từ vựng then chốt ngay sau đây nhé!

Đề bài IELTS Listening Cam 15, Test 1, Part 1: Bankside Recruitment Agency

Bankside Recruitment Agency listening audio

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Questions 1  10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Bankside Recruitment Agency

  • Address of agency: 497 Eastside, Docklands
  • Name of agent: Becky 1……………
  • Phone number: 07866 510333
  • Best to call her in the 2……………

Typical jobs

  • Clerical and admin roles, mainly in the finance industry
  • Must have good 3……………… skills
  • Jobs are usually for at least one 4………………..
  • Pay is usually 5 £…………….. per hour

Registration process

  • Wear a 6………………. to the interview
  • Must bring your 7……………….. to the interview
  • They will ask questions about each applicant’s 8……………….

Advantages of using an agency

  • The 9………………. you receive at interview will benefit you
  • Will get access to vacancies which are not advertised
  • Less 10……………… is involved in applying for jobs
Đề bài IELTS ListeningBankside Recruitment Agency
Đề bài IELTS ListeningBankside Recruitment Agency

Đáp án và giải thích chi tiết bài Bankside Recruitment Agency IELTS Listening

Dưới đây là bảng đáp án chi tiết cho bài nghe Bankside Recruitment Agency để bạn tham khảo và đối chiếu:

1. Jamieson2. afternoon3. communication4. week 5. 10/ten
6. suit7. passport8. personality9. feedback10. time
Bảng đáp án IELTS Listening Cam 15, Test 1, Part 1

Questions 1

Q1. Đề bàiĐáp án
Name of agent: Becky 1……………Jamieson
Đáp án và đề bài Question 1
  • Từ khóa: agent, Becky.
  • Loại từ cần điền: Danh từ (Số nhà và tên đường cụ thể).
  • Trích đoạn hội thoại: William: “The agent I always deal with is called Becky Jamieson.” William: “Jamieson J-A-M-I-E-S-O-N.”
  • Giải thích chi tiết: Đây là dạng bài điền tên riêng thông qua việc đánh vần từng chữ cái. Khi William nhắc đến tên Becky, bạn cần tập trung lắng nghe phần đánh vần “J-A-M-I-E-S-O-N” để ghi lại chính xác họ của nhân viên này.
Đáp án là Jamieson, họ của nhân viên được William đánh vần từng chữ cái J-A-M-I-E-S-O-N
Đáp án là Jamieson, họ của nhân viên được William đánh vần từng chữ cái J-A-M-I-E-S-O-N

Questions 2

Q2. Đề bàiĐáp án
Best to call her in the 2……………afternoon
Đáp án và đề bài Question 2

Loại từ cần điền: Danh từ (Chỉ thời gian).

  • Từ khóa: call, best time.
  • Phân tích loại từ:  Danh từ (Chỉ buổi trong ngày, đứng sau giới từ in the).
  • Trích đoạn hội thoại: I wouldn’t call her until the afternoon if I were you – she’s always really busy in the morning trying to fill last-minute vacancies.
  • Giải thích chi tiết: William đưa ra lời khuyên không nên gọi vào buổi sáng vì Becky rất bận rộn xử lý các vị trí trống đột xuất. Do đó, thời điểm thích hợp nhất được gợi ý để thực hiện cuộc gọi chính là buổi chiều (afternoon).
Đáp án là afternoon vì William khuyên Amber nên gọi cho Becky vào buổi chiều cho bớt bận
Đáp án là afternoon vì William khuyên Amber nên gọi cho Becky vào buổi chiều cho bớt bận

Questions 3

Q3. Đề bàiĐáp án
Must have good 3……………… skillscommunication
Đáp án và đề bài Question 3
  • Từ khóa: Must have, good, skills.
  • Phân tích loại từ: Danh từ (đứng trước skills để tạo thành cụm danh từ ghép hoặc bổ nghĩa cho kỹ năng).
  • Trích đoạn hội thoại: …what’s important for that kind of job isn’t so much having business skills… it’s communication that really matters – so you’d be fine there.
  • Giải thích chi tiết: William trực tiếp bác bỏ tầm quan trọng của business skills và khẳng định kỹ năng giao tiếp mới là yếu tố then chốt. Vì vậy, communication là từ khóa chính xác cần điền để hoàn thiện yêu cầu về kỹ năng bắt buộc phải có.
Đáp án là communication, kỹ năng giao tiếp quan trọng hơn các kỹ năng kinh doanh khác
Đáp án là communication, kỹ năng giao tiếp quan trọng hơn các kỹ năng kinh doanh khác

Questions 4

Q4. Đề bàiĐáp án
Jobs are usually for at least one 4………………..week
Đáp án và đề bài Question 4
  • Từ khóa: usually, at least one.
  • Phân tích loại từ: Danh từ (Chỉ đơn vị thời gian, đứng sau số đếm one).
  • Trích đoạn hội thoại: But you’re more likely to be offered something for a week at first, which might get extended. It’s unusual to be sent somewhere for just a day or two.
  • Giải thích chi tiết: Dù Amber mong muốn một công việc kéo dài ít nhất một tháng, nhưng William đính chính rằng thực tế các công việc thường bắt đầu trong khoảng một tuần. Cụm từ more likely (nhiều khả năng) và at first trong bài nghe tương ứng với tính chất usually trong câu hỏi.
Đáp án là week vì William cho biết các công việc thường bắt đầu trong khoảng một tuần
Đáp án là week vì William cho biết các công việc thường bắt đầu trong khoảng một tuần

>> Lộ trình nâng listening band score thần tốc từ 5.0 lên 8.0 cùng sự đồng hành của ELSA Speak chính là chìa khóa giúp bạn bứt phá. Với các khóa học chuyên sâu, ELSA sẽ là người bạn đắc lực giúp bạn chinh phục trọn vẹn bài nghe Bankside Recruitment Agency và tiến gần hơn tới mục tiêu điểm số mong muốn.

Questions 5

Q5. Đề bàiĐáp án
Pay is usually 5 £…………….. per hour10/ten
Đáp án và đề bài Question 5
  • Từ khóa: pay, per hour.
  • Phân tích loại từ: Số từ (Chỉ mức lương cụ thể)
  • Trích đoạn hội thoại: The hourly rate is about £10, 11 if you’re lucky.
  • Giải thích chi tiết: William cung cấp mức lương phổ biến là 10 bảng, còn 11 bảng chỉ dành cho trường hợp may mắn nên không đại diện cho mức trung bình. Con số 8 và 9 bảng cũng xuất hiện nhưng đó chỉ là mức kỳ vọng thấp của Amber, không phải thực tế.
Đáp án là 10, mức lương trung bình mỗi giờ mà William đề cập thay vì 11 hay 8 và 9 bảng
Đáp án là 10, mức lương trung bình mỗi giờ mà William đề cập thay vì 11 hay 8 và 9 bảng

Questions 6

Q6. Đề bàiĐáp án
Wear a 6………………. to the interviewsuit
Đáp án và đề bài Question 6
  • Từ khóa: Wear, interview.
  • Phân tích loại từ: Danh từ số ít (đứng sau mạo từ a)
  • Trích đoạn hội thoại: I suppose I should dress smartly if it’s for office work – I can probably borrow a suit from Mum.
  • Giải thích chi tiết: Amber xác định cần mặc đồ công sở lịch sự và quyết định sẽ mượn một bộ suit từ mẹ mình. William tán thành ý kiến này, khẳng định đây là trang phục phù hợp nhất cho buổi phỏng vấn tại đại lý.
Đáp án là suit, trang phục Amber dự định mượn của mẹ để mặc đi phỏng vấn cho lịch sự
Đáp án là suit, trang phục Amber dự định mượn của mẹ để mặc đi phỏng vấn cho lịch sự

Questions 7

Q7. Đề bàiĐáp án
Must bring your 7……………….. to the interviewpassport
Đáp án và đề bài Question 7
  • Từ khóa: bring, interview.
  • Phân tích loại từ: Danh từ (Chỉ một loại giấy tờ tùy thân)
  • Trích đoạn hội thoại: Amber: “What about my passport?”, William: “Oh yes, they’ll definitely want to see that.”
  • Giải thích chi tiết: Amber phân vân giữa việc mang chứng chỉ học tập hay hộ chiếu. William khẳng định họ chắc chắn muốn xem hộ chiếu của cô, trong khi chứng chỉ thì không cần thiết, vì vậy passport là vật dụng bắt buộc phải mang theo.
Đáp án là passport vì William khẳng định đây là giấy tờ bắt buộc phải mang đi phỏng vấn
Đáp án là passport vì William khẳng định đây là giấy tờ bắt buộc phải mang đi phỏng vấn

Questions 8

Q8. Đề bàiĐáp án
They will ask questions about each applicant’s 8……………….personality
Đáp án và đề bài Question 8
  • Từ khóa: questions, applicant.
  • Phân tích loại từ: Danh từ (Chỉ một khía cạnh cá nhân của ứng viên)
  • Trích đoạn hội thoại: I wouldn’t get stressed about the interview though. It’s just a chance for them to build a relationship with you – so they can try and match you to a job which you’ll like. So there are questions about personality that they always ask candidates – fairly basic ones. And they probably won’t ask anything too difficult like what your plans are for the future.
  • Giải thích chi tiết: William giải thích rằng phía công ty sẽ đặt các câu hỏi liên quan đến tính cách để xem ứng viên có phù hợp với môi trường văn phòng hay không. Do đó, personality là nội dung chính mà các câu hỏi phỏng vấn sẽ xoay quanh.
Đáp án là personality vì đây là nội dung chính các câu hỏi phỏng vấn sẽ tập trung khai thác
Đáp án là personality vì đây là nội dung chính các câu hỏi phỏng vấn sẽ tập trung khai thác

>> Nâng tầm phát âm và kỹ năng nghe hiểu chuyên sâu cùng công nghệ AI tiên tiến từ ELSA Premium để tự tin chinh phục những bài thi khó như Bankside Recruitment Agency. Đây là cơ hội vàng để bạn sở hữu lộ trình học tiếng Anh trọn đời với những tính năng độc quyền vượt trội. Đăng ký ngay hôm nay để nhận ưu đãi đặc biệt dành riêng cho bạn nhé!

Questions 9

Q9. Đề bàiĐáp án
The 9………………. you receive at interview will benefit youfeedback
Đáp án và đề bài Question 9
  • Từ khóa: receive, benefit, interview.
  • Phân tích loại từ: Danh từ
  • Trích đoạn hội thoại: Anyway, there are lots of benefits to using an agency – for example, the interview will be useful because they’ll give you feedback on your performance so you can improve next time.
  • Giải thích chi tiết: William nhấn mạnh rằng buổi phỏng vấn rất có ích vì Amber sẽ nhận được những lời nhận xét về phần thể hiện của mình. Những ý kiến phản hồi này chính là lợi ích giúp cô cải thiện kỹ năng cho những lần sau.
Đáp án là feedback, những nhận xét Amber nhận được để cải thiện bản thân sau buổi phỏng vấn
Đáp án là feedback, những nhận xét Amber nhận được để cải thiện bản thân sau buổi phỏng vấn

Questions 10

Q10. Đề bàiĐáp án
Less 10……………… is involved in applying for jobstime
Đáp án và đề bài Question 10
  • Từ khóa: less, involved, applying.
  • Phân tích loại từ: Danh từ (đứng sau từ chỉ lượng less)
  • Trích đoạn hội thoại: And I expect finding a temporary job this way takes a lot less time – it’s much easier than ringing up individual companies.
  • Giải thích chi tiết: William so sánh việc tìm việc qua trung gian với cách nộp đơn truyền thống và khẳng định phương thức này giúp tiết kiệm thời gian hơn. Vì vậy, time là yếu tố được cắt giảm mà người học cần điền vào chỗ trống.
Đáp án là time vì phương thức tìm việc này giúp tiết kiệm thời gian hơn cách nộp đơn cũ
Đáp án là time vì phương thức tìm việc này giúp tiết kiệm thời gian hơn cách nộp đơn cũ

>> Để bổ trợ cho kỹ năng Listening, việc cải thiện phát âm là yếu tố then chốt giúp bạn nhận diện chính xác các từ khóa trong bài thi. Chỉ với mức phí cực kỳ tiết kiệm, bạn có thể xây dựng nền tảng phát âm chuẩn xác để tự tin chinh phục mọi bài nghe. Click ngay để sở hữu khóa học cải thiện phát âm chỉ 5k/ngày!

Transcript và dịch nghĩa bài nghe Bankside Recruitment Agency

Để giúp bạn nắm vững nội dung bài nghe và tích lũy thêm các cấu trúc tiếng Anh thông dụng, dưới đây là bản Transcript đầy đủ cùng bản dịch nghĩa chi tiết từng lời thoại của bài Bankside Recruitment Agency.

Lượt hội thoạiTranscriptDịch nghĩa
AMBERHello William. This is Amber – you said to phone if I wanted to get more information about the job agency you mentioned. Is now a good time?Chào William. Mình là Amber đây – cậu bảo mình hãy gọi nếu muốn biết thêm thông tin về công ty môi giới việc làm mà cậu đã nhắc tới. Bây giờ có tiện nói chuyện không?
WILLIAMOh, hi Amber. Yes. Fine. So the agency I was talking about is called Bankside – they’re based in Docklands – I can tell you the address now – 497 Eastside.Ồ, chào Amber. Được chứ. Công ty mà mình đã nói tên là Bankside – văn phòng của họ ở khu Docklands – mình có thể đọc địa chỉ cho cậu ngay bây giờ – số 497 đường Eastside.
AMBEROK, thanks. So is there anyone in particular I should speak to there?Được rồi, cảm ơn nhé. Thế ở đó có ai cụ thể mà mình nên liên hệ không?
WILLIAMThe agent I always deal with is called Becky Jamieson.Nhân viên mà mình hay làm việc cùng tên là Becky Jamieson.
AMBERLet me write that down – Becky …Để mình ghi lại đã – Becky …
WILLIAMJamieson J-A-M-I-E-S-O-N.Jamieson, đánh vần là J-A-M-I-E-S-O-N.
AMBERDo you have her direct line?Cậu có số điện thoại trực tiếp của cô ấy không?
WILLIAMYes, it’s in my contacts somewhere – right, here we are: 078 double 6, 510 triple 3. I wouldn’t call her until the afternoon if I were you – she’s always really busy in the morning trying to fill last-minute vacancies.Có, để trong danh bạ đâu đó – đây rồi: 07866 510333. Nếu mình là cậu, mình sẽ không gọi cho cô ấy trước buổi chiều đâu – cô ấy luôn rất bận vào buổi sáng để giải quyết các vị trí còn trống đột xuất.
WILLIAMShe’s really helpful and friendly so I’m sure it would be worth getting in touch with her for an informal chat.Cô ấy rất nhiệt tình và thân thiện nên mình tin là rất đáng để liên hệ và trao đổi sơ bộ với cô ấy.
AMBERIt’s mainly clerical and admin jobs they deal with, isn’t it?Họ chủ yếu xử lý các công việc văn phòng và hành chính đúng không?
WILLIAMThat’s right. I know you’re hoping to find a full-time job in the media eventually – but Becky mostly recruits temporary staff for the finance sector – which will look good on your CV – and generally pays better too.Đúng vậy. Mình biết cuối cùng cậu vẫn mong tìm được một việc toàn thời gian trong ngành truyền thông – nhưng Becky chủ yếu tuyển nhân viên thời vụ cho lĩnh vực tài chính – điều này sẽ giúp làm đẹp CV của cậu và lương thường cũng cao hơn.
AMBERYeah – I’m just a bit worried because I don’t have much office experience.Ừm – mình chỉ hơi lo vì chưa có nhiều kinh nghiệm làm văn phòng.
WILLIAMI wouldn’t worry. They’ll probably start you as a receptionist, or something like that. So what’s important for that kind of job isn’t so much having business skills or knowing lots of different computer systems – it’s communication that really matters – so you’d be fine there. And you’ll pick up office skills really quickly on the job. It’s not that complicated.Đừng lo quá. Họ có thể bắt đầu giao cho cậu vị trí lễ tân hoặc việc gì đó tương tự. Điều quan trọng cho loại công việc đó không phải là kỹ năng kinh doanh hay biết quá nhiều hệ thống máy tính – kỹ năng giao tiếp mới thực sự quan trọng – nên cậu sẽ ổn thôi. Và cậu sẽ học được các kỹ năng văn phòng rất nhanh khi làm việc. Mọi thứ không phức tạp lắm đâu.
AMBEROK good. So how long do people generally need temporary staff for? It would be great if I could get something lasting at least a month.Được rồi, tốt quá. Thế thường người ta cần nhân viên thời vụ trong bao lâu? Nếu mình tìm được việc gì đó kéo dài ít nhất một tháng thì tuyệt.
WILLIAMThat shouldn’t be too difficult. But you’re more likely to be offered something for a week at first, which might get extended. It’s unusual to be sent somewhere for just a day or two.Việc đó chắc không quá khó đâu. Nhưng ban đầu cậu thường được đề nghị làm trong một tuần, sau đó có thể được gia hạn. Hiếm khi họ cử người đi làm chỉ trong một hoặc hai ngày.
AMBERRight, I’ve heard the pay isn’t too bad – better than working in a shop or a restaurant.Đúng rồi, mình nghe nói lương cũng không tệ – tốt hơn làm việc ở cửa hàng hay nhà hàng.
WILLIAMOh yes – definitely. The hourly rate is about £10, 11 if you’re lucky.Ồ đúng vậy – chắc chắn rồi. Mức lương mỗi giờ khoảng 10 bảng, nếu may mắn thì được 11 bảng.
AMBERThat’s pretty good. I was only expecting to get eight or nine pounds an hour.Khá tốt đấy. Mình chỉ mong được khoảng tám hoặc chín bảng một giờ thôi.
WILLIAMDo you want me to tell you anything about the registration process?Cậu có muốn mình kể cho nghe về quy trình đăng ký không?
AMBERYes, please. I know you have to have an interview.Có chứ, làm ơn. Mình biết là phải qua phỏng vấn nữa.
WILLIAMThe interview usually takes about an hour and you should arrange that about a week in advance.Buổi phỏng vấn thường kéo dài khoảng một tiếng và cậu nên sắp xếp trước khoảng một tuần.
AMBERI suppose I should dress smartly if it’s for office work – I can probably borrow a suit from Mum.Mình nghĩ mình nên mặc lịch sự nếu làm việc văn phòng – chắc mình có thể mượn mẹ một bộ vest.
WILLIAMGood idea. It’s better to look too smart than too casual.Ý hay đấy. Thà mặc quá trang trọng còn hơn là quá xuề xòa.
AMBERWill I need to bring copies of my exam certificates or anything like that?Mình có cần mang theo bản sao bằng cấp hay gì tương tự không?
WILLIAMNo – they don’t need to see those, I don’t think.Không – mình nghĩ họ không cần xem những thứ đó đâu.
AMBERWhat about my passport?Thế còn hộ chiếu thì sao?
WILLIAMOh yes – they will ask to see that.Ồ có chứ – họ sẽ yêu cầu xem giấy tờ đó đấy.
AMBEROK.Được rồi.
WILLIAMI wouldn’t get stressed about the interview though. It’s just a chance for them to build a relationship with you – so they can try and match you to a job which you’ll like. So there are questions about personality that they always ask candidates – fairly basic ones. And they probably won’t ask anything too difficult like what your plans are for the future.Dù vậy cậu đừng quá căng thẳng về buổi phỏng vấn. Đó chỉ là cơ hội để họ tìm hiểu cậu – để họ có thể khớp cậu với một công việc mà cậu sẽ thích. Vì thế họ luôn hỏi các ứng viên về tính cách – những câu khá cơ bản thôi. Và có lẽ họ sẽ không hỏi gì quá khó kiểu như kế hoạch tương lai của cậu là gì đâu.
AMBERHope not.Hy vọng là thế.
WILLIAMAnyway, there are lots of benefits to using an agency – for example, the interview will be useful because they’ll give you feedback on your performance so you can improve next time.Dù sao thì việc sử dụng công ty môi giới cũng có nhiều lợi ích – ví dụ, buổi phỏng vấn sẽ rất hữu ích vì họ sẽ đưa ra nhận xét về phần thể hiện của cậu để cậu có thể tiến bộ hơn lần sau.
AMBERAnd they’ll have access to jobs which aren’t advertised.Và họ có thể tiếp cận được những công việc không được quảng cáo công khai nữa.
AMBERAnd I expect finding a temporary job this way takes a lot less time – it’s much easier than ringing up individual companies.Và mình đoán tìm việc thời vụ theo cách này sẽ tiết kiệm thời gian hơn nhiều – dễ hơn nhiều so với việc tự gọi cho từng công ty riêng lẻ.
WILLIAMYes indeed. Well I think …Đúng vậy. Chà, mình nghĩ là…
Bảng nội dung chi tiết bài nghe kèm bản dịch để bạn đối chiếu và học tập
Transcript bài nghe Bankside Recruitment Agency IELTS Listening
Transcript bài nghe Bankside Recruitment Agency IELTS Listening

>> Bên cạnh việc nắm vững đáp án cho bài nghe Bankside Recruitment Agency, luyện phát âm tiếng Anh chuẩn các từ khóa chuyên ngành sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng lâu hơn và phản xạ nhanh hơn khi làm đề. Hãy chuẩn bị hành trang từ vựng thật vững chắc để tự tin chinh phục mọi chủ đề IELTS khó nhằn. Click ngay vào nút bên dưới để bắt đầu luyện tập phát âm cùng ELSA Speak nhé!

Từ vựng hay trong bài IELTS Listening Bankside Recruitment Agency

Để thực sự làm chủ bài nghe và tự tin xử lý các tình huống tương tự trong phòng thi IELTS, bạn đừng bỏ qua danh sách từ vựng ăn điểm dưới đây. Hãy lưu ngay vào sổ tay để mở rộng vốn từ và nâng cao kỹ năng nghe hiểu nhé!

Từ vựngPhiên âmDịch nghĩa
Clerical (adj)/ˈklerɪkl/Thuộc về công việc văn thư, sổ sách
Vacancy (n)/ˈveɪkənsi/Vị trí công việc còn trống
Recruit (v)/rɪˈkruːt/Tuyển dụng (nhân sự)
Sector (n)/ˈsektər/Ngành, mảng, lĩnh vực (kinh tế, nghề nghiệp)
Temporary (adj)/ˈtemprəri/Tạm thời, mang tính chất thời vụ
Extend (v)/ɪkˈstend/Gia hạn, kéo dài thêm (thời gian làm việc)
Hourly rate (n)/ˈaʊəli reɪt/Mức lương tính theo giờ
Registration (n)/ˌredʒɪˈstreɪʃn/Quá trình, thủ tục đăng ký
Candidate (n)/ˈkændɪdət/Ứng cử viên, người dự tuyển
Feedback (n)/ˈfiːdbæk/Lời nhận xét, thông tin phản hồi
Bảng tổng hợp các từ vựng hay trong bài IELTS Listening Bankside Recruitment Agency
Từ vựng hay trong Bankside Recruitment Agency như Clerical, Vacancy, Recruit, Sector, Recruit,...
Từ vựng hay trong Bankside Recruitment Agency như Clerical, Vacancy, Recruit, Sector, Recruit,…

Hy vọng phần giải mã chi tiết bài IELTS Listening Bankside Recruitment Agency sẽ giúp bạn củng cố chiến thuật làm bài và tự tin hơn trong quá trình ôn luyện. Để tiếp tục nâng band điểm thật hiệu quả, bạn đừng quên tham khảo thêm nhiều bài giải đề hấp dẫn khác của ELSA Speak tại danh mục Nghe nhé!