Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) – Công thức và bài tập có đáp án chi tiết

Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) – Công thức và bài tập có đáp án chi tiết

Ngoài câu điều kiện loại 1, 2, 3 trong tiếng Anh còn có câu điều kiện hỗn hợp. Điểm ngữ pháp này rất hay gặp trong các kỳ thi, khiến không ít thí sinh “lúng túng”. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng ELSA Speak chinh phục kiến thức câu điều kiện hỗn hợp nhé.

Câu điều kiện hỗn hợp là gì?

Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) hay còn gọi là câu điều kiện loại mix là dạng câu điều kiện đặc biệt, kết hợp giữa các câu điều kiện và được sử dụng trong những tình huống nhất định với hoàn cảnh khác nhau.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Nhiệm vụ chính của câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh là diễn tả các hoạt động, sự việc, tình huống trong quá khứ nhưng không có thật ở hiện tại. 

Ví dụ: 

  • If she had won the first prize in the contest, she would be rich now. (Nếu cô ấy đạt giải nhất trong cuộc thi thì bây giờ cô ấy đã giàu rồi).
  • If I were rich, I would have bought a new flat last month. (Nếu tôi giàu, tôi đã mua 1 căn hộ vào tháng trước rồi).

Xem thêm: Câu điều kiện loại 1 – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Chức năng: Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 dùng để diễn tả tình huống, hành động không xảy ra ở quá khứ, dẫn đến kết quả không xảy ra ở hiện tại. Nói cách khác, loại câu này thể hiện tình huống, hành động xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

Đối với câu điều kiện hỗn hợp loại 1, mệnh đề IF diễn tả thời gian trong quá khứ còn mệnh đề chính diễn tả thì hiện tại. 

Cấu trúc: 

Mệnh đề IFMệnh đề chính
IF + S + had + V3/edS + would + V-inf

Lưu ý: Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 có mệnh đề IF sử dụng câu điều kiện loại 3, mệnh đề chính là câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I hadn’t slept late last night, I wouldn’t be tired now. (Nếu tối qua tôi không ngủ muộn, thì bây giờ tôi đã không bị mệt rồi).

-> Trong thực tế, tình huống “không bị mệt” ở hiện tại không có thật bởi hành động “không ngủ muộn” đã không xảy ra trong quá khứ.

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Chức năng: Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thực ở hiện tại và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ (nhưng thực tế không xảy ra). 

Đối với câu điều kiện hỗn hợp loại 2, mệnh đề IF diễn tả thời gian trong hiện tại, mệnh đề chính diễn tả thời gian trước hiện tại. 

Cấu trúc: 

Mệnh đề IFMệnh đề chính
IF + S + V-edS  + would/could/might + have + Vpp/V-ed

Lưu ý: Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 mệnh đề IF sử dụng câu điều kiện loại 2, mệnh đề chính là câu điều kiện loại 3.

Ví dụ: If her English was good, she would have been able to translate this paragraph. (Nếu tiếng Anh của cô ấy tốt, thì cô ấy đã có thể dịch được đoạn văn này rồi).

-> Trong thực tế, hành động “dịch được đoạn văn” không xảy ra, bởi điều kiện “tiếng Anh của cô ấy tốt” không có thật.

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Công thức câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 3 & 2

Cấu trúcVí dụ

Had + S1 + (not) + V_ed/Past Participle (quá khứ phân từ),
S2 + would/could + (not) + bare infinitive (động từ nguyên mẫu không “to”).
If she had been more decisive, she could study abroad now.
-> Had she been more decisive, she could study abroad now.
(Nếu cô ấy quyết đoán hơn thì bây giờ cô ấy có thể được đi du học).

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 2 & 3

Cấu trúcVí dụ

Were + S1 + (not) + Adj/To-infinitive (động từ nguyên mẫu có “to”), S2 + would/could/might + (not) + have + V_ed/Past Participle (quá khứ phân từ).
If I were you, I would not have let her go down that path alone.
-> Were I you, I would not have let her go down that path alone.
(Nếu tôi là anh thì tôi đã không để cô ấy đi vào con đường ấy một mình).

Xem thêm: Tổng hợp cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1,2,3

Đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp

Lưu ý khi dùng đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh

Trong các cấu trúc câu điều kiện loại 1, 2 và 3 mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính (mệnh đề kết quả) trong câu, tuy nhiên đối với trường hợp đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp, mệnh đề IF bắt buộc phải đứng trước mệnh đề kết quả.

Ví dụ:

Gốc: If she hadn’t fasted, she wouldn’t have had a stomach ache. (Nếu cô ấy không nhịn ăn thì cô ấy đã không bị đau dạ dày)

-> Đảo ngữ: Had she not fasted, she wouldn’t have had a stomach ache.

Bài tập câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh [có đáp án chi tiết]

Bài tập 1: Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống:

1. If she… the lottery last month, she… rich now.

A. have won/would be       B. had won/would be

C. won/would be             D. wins/will be

2. If Hoa… the homework yesterday, Hoa… bonus today.

A. had done/would get B. had done/would have got

C. done/would get             D. does/will get

3. If the students had gone to school last Thursday, they… to the library now.

A. would go                B. will go

C. could go                         D. A & C

4. If it… yesterday, it would be cold this morning.

A. had snowed           B. snowed

C. have snowed           D. was snowing

5. If Mery… to you, she… in trouble right now.

A. had listened/would be B. had listened/would have be

C. had listened/would not be D. A & B

6. If it had rained two hours ago, the streets…  wet now.

A. would have be B. will be

C. be D. would be

7. If I… to the park last weekend, I would be tired today.

A. have gon        B. goes

C. had gone       D. A & B

8. If we had bought that ticket 2 days ago, we… a lot of money now.

A. will have B. may have

C. would have had D. would have

9. If you had done all your assignments last night, you… games right now.

A. will play B. can play

C. plays D. could play.

10. If Susan had not gone out last week, she… die now.

A. will     B. would  

C. could   D. B & C

Bài tập 2: Từ những tình huống có sẵn, viết lại thành câu điều kiện.

1) Lucy is tired now because she came home late last night.

2) Peter revised his lesson so he would get bonus scores today.

3) John didn’t learn English in high school, so he doesn’t have a good job.

4) I am not rich. I didn’t buy a new car last month.

5) We can’t reach Tom’s house now because we didn’t ask for directions before.

Đáp án

Bài tập 1:

1. B 2.A 3.D 4.A 5.A

6.D 7. C 8.C 9.D 10.D

Bài tập 2:

1) If Lucy hadn’t come home late last night, she wouldn’t be tired now.

2) If Peter hadn’t revised his lesson, he wouldn’t have gotten bonus scores today.

3) If John had learned English in high school, he would have had a good job.

4) If I were rich, I would have bought a new car last month.

5) We could reach Tom’s house now if we had asked for directions before.

Xem thêm: 

Bài viết trên đã tổng hợp những thông tin hữu ích về câu điều kiện hỗn hợp, hy vọng bạn có thể nắm vững kiến thức để vận dụng vào bài tập. Hãy cùng xem các bài viết khác của ELSA Speak để nâng cao khả năng tiếng anh của mình về ngữ pháp, từ vựng nhé!

guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
RELATED POSTS
Top 10 app luyện phát âm tiếng Anh chuẩn nhất hiện nay

Top 10 app luyện phát âm tiếng Anh chuẩn nhất hiện nay

Mục lục hiện 1. Phần mềm luyện phát âm tiếng Anh ELSA Speak 2. Ứng dụng luyện phát âm tiếng Anh TALK IT 3. Phần mềm chỉnh phát âm tiếng Anh CoolSpeak 4. App luyện phát âm tiếng Anh miễn phí – Memrise 5. Ứng dụng dạy phát âm tiếng Anh chuẩn Pronunciation Power 6. […]

Đảo ngữ là gì? Công thức, cấu trúc và bài tập đảo ngữ trong tiếng Anh

Đảo ngữ là gì? Công thức, cấu trúc và bài tập đảo ngữ trong tiếng Anh

Mục lục hiện 1. Đảo ngữ là gì? 2. Cấu trúc câu đảo ngữ trong tiếng Anh 3. Đảo ngữ với trạng từ chỉ tần suất 4. Đảo ngữ với cấu trúc No sooner… than và Hardly… when 5. Đảo ngữ với cấu trúc Not only… but also 6. Đảo ngữ với cụm từ phủ […]

12 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

12 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Mục lục hiện 1. Thì hiện tại đơn – Simple present tense 2. Khái niệm 3. Công thức 4. Cách dùng 5. Dấu hiệu nhận biết 6. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense 7. Khái niệm 8. Cấu trúc 9. Cách dùng 10. Dấu hiệu nhận biết 11. Thì hiện tại hoàn […]

ELSA Pro trọn đời
ELSA Pro trọn đời

Giá gốc: 10,995,000 VND

2,195,000 VND

Nhập mã VNM24LT giảm thêm 350K

Mua ngay
ELSA Pro 1 năm
ELSA Pro 1 năm

Giá gốc: 1,095,000 VND

985,000 VND

Nhập mã OP30 giảm thêm 30K

Mua ngay
GIẢM 83% GÓI ELSA PRO TRỌN ĐỜI
PHP Code Snippets Powered By : XYZScripts.com