Đoạn văn này được soạn thảo với mục đích hỗ trợ người học trong việc rèn luyện kỹ năng IELTS Reading thông qua đoạn văn “Why Companies Should Welcome Disorder” trích từ cuốn sách Cambridge IELTS Practice Test 14 – Test 2 – Passage 3. ELSA Speak sẽ giúp người học tiếng Anh cải thiện đáng kể kỹ năng của mình thông qua danh sách từ vựng và bản dịch nghĩa chi tiết.
Đề Cambridge IELTS 14, Test 2, Reading Passage 3 và dịch nghĩa
A:
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:
Organisation is big business. Whether it is of our lives – all those inboxes and calendars – or how companies are structured, a multi-billion dollar industry helps to meet this need.
Sự tổ chức, sắp xếp là công việc quan trọng. Dù cho nó là về cuộc sống của chúng ta – toàn bộ hộp thư đến và lịch công tác – hay cách mà các công ty được cơ cấu, một ngành công nghiệp hàng tỷ đô la có giúp thỏa mãn nhu cầu này.
We have more strategies for time management, project management and self-organisation than at any other time in human history. We are told that we ought to organize our company, our home life, our week, our day and even our sleep, all as a means to becoming more productive. Every week, countless seminars and workshops take place around the world to tell a paying public that they ought to structure their lives in order to achieve this.
Chúng ta có nhiều chiến lược về quản lý thời gian, quản lý dự án và sự tự tổ chức sắp xếp hơn bất kỳ lúc nào trong lịch sử loài người. Chúng ta được chỉ cho rằng chúng ta phải tổ chức, sắp xếp công ty, cuộc sống gia đình, sắp xếp thời gian trong tuần, trong ngày và ngay cả giấc ngủ của chúng ta, mọi thứ như là một phương tiện để trở nên hiệu quả hơn. Mỗi tuần, vô số cuộc hội nghị và hội thảo diễn ra vòng quanh thế giới để chỉ cho những người trả tiền tham gia hội thảo rằng họ phải xây dựng cuộc sống của mình để đạt được điều này.
This rhetoric has also crept into the thinking of business leaders and entrepreneurs, much to the delight of self-proclaimed perfectionists with the need to get everything right. The number of business schools and graduates has massively increased over the past 50 years, essentially teaching people how to organise well.
Kiểu diễn giải này cũng len lỏi vào tư duy của những lãnh đạo doanh nghiệp và các doanh nhân, những người tự xưng là những người hoàn hảo rất thích thú với mong muốn làm cho mọi thứ đều trở nên đúng đắn. Số lượng trường kinh tế và các sinh viên tốt nghiệp tăng ồ ạt trong 50 năm vừa qua, về cơ bản là dạy mọi người cách quản lý, sắp xếp tốt.
B:
Ironically, however, the number of business that fail has also steadily increased. Work-related stress has increased. A large proportion of workers from all demographics claim to be dissatisfied with the way their work is structured and the way they are managed.
Tuy nhiên, trớ trêu thay, số lượng doanh nghiệp thất bại cũng tăng đều đặn. Căng thẳng liên quan đến công việc cũng tăng lên. Một ỷ lệ lớn công nhân từ mọi nhóm nhân khẩu học cho biết không hài lòng với cách mà công việc họ được cơ cấu và cách họ được quản lý.
This begs the question: what has gone wrong? Why is it that on paper the drive for organisation seems a sure shot for increasing productivity, but in reality falls well short of what is expected?
Điều này rất cần một câu hỏi: có điều gì sai sao? Tại sao trên lý thuyết, động lực để tổ chức sắp xếp dường như là một cú hích chắn chắn để tăng hiệu suất nhưng trong thực tế lại không được như những gì mong đợi?
C:
This has been a problem for a while now. Frederick Taylor was one of the forefathers of scientific management. Writing in the first half of the 20th century, he designed a number of principles to improve the efficiency of the work process, which have since become widespread in modern companies. So the approach has been around for a while.
Đây là một vấn đề trong một thời gian. Frederick Taylor là một trong những ông tổ của quản lý khoa học. Viết lách vào nửa đầu thế kỷ 20, anh ấy đã thiết kế một số nguyên tắc để cải thiện hiệu quả của quy trình làm việc, những nguyên tắc đã trở nên phổ biến trong các công ty hiện đại. Vì vậy cách tiếp cận này đã có mặt ở khắp nơi trong một thời gian.
D:
New research suggests that this obsession with efficiency is misguided. The problem is not necessarily the management theories or strategies we use to organise our work; it’s the basic assumptions we hold in approaching how we work. Here it’s the assumption that order is a necessary condition for productivity. This assumption has also fostered the idea that disorder must be detrimental to organizational productivity. The result is that businesses and people spend time and money organising themselves for the sake of organising, rather than actually looking at the end goal and usefulness of such an effort.
Nghiên cứu mới cho thấy rằng nỗi ám ảnh về hiệu suất này là một sai lầm. Vấn đề không nhất thiết là các lý thuyết hay các chiến lược quản lý mà chúng ta dùng để sắp xếp công việc của chúng ta: nó là những giả định cơ bản của chúng ta trong việc tiếp cận với cách thức làm việc của chúng ta. Ở đây, đây là giả định mà trật tự, sắp xếp là điều kiện cần thiết cho năng suất. Giả định này cũng khuyến khích suy nghĩ rằng sự mất trật tự ắt hẳn là không có lợi cho năng suất của tổ chức. Kết quả là các doanh nghiệp và mọi người dành thời gian và tiền bạc sắp xếp bản thân vì lợi ích của việc sắp xếp, tổ chức thay vì thực sự xem xét mục tiêu cuối cùng và tính hữu ích của những nỗ lực như vậy.
E:
What’s more, recent studies show that order actually has diminishing returns. Order does increase productivity to a certain extent, but eventually the usefulness of the process of organisation, and the benefit it yields, reduce until the point where any further increase in order reduces productivity. Some argue that in a business, if the cost of formally structuring something outweighs the benefit of doing it, then that thing ought not to be formally structured. Instead, the resources involved can be better used elsewhere.
Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng việc tổ chức theo thứ tự thực tế mang lại hiệu quả giảm dần. Thứ tự có thể làm tăng năng suất ở một mức độ nhất định, nhưng cuối cùng tính hữu ích của quá trình tổ chức và lợi ích mà nó mang lại sẽ giảm dần cho đến khi bất kỳ sự tăng thêm nào về thứ tự cũng làm giảm năng suất. Một số người lập luận rằng trong kinh doanh, nếu chi phí để cấu trúc một việc gì đó theo hình thức chính thức lớn hơn lợi ích của việc làm đó, thì việc đó không nên được cấu trúc một cách chính thức. Thay vào đó, các nguồn lực liên quan có thể được sử dụng hiệu quả hơn ở nơi khác.
F:
In fact, research shows that, when innovating, the best approach is to create an environment devoid of structure and hierarchy and enable everyone involved to engage as one organic group. These environments can lead to new solutions that, under conventionally structured environments (filled with bottlenecks in term of information flow, power structures, rules, and routines) would never be reached.
Trên thực tế, nghiên cứu cho thấy rằng, khi đổi mới, cách tiếp cận tốt nhất là tạo ra một môi trường không có cấu trúc và hệ thống phân cấp, cho phép mọi người tham gia hoạt động như một nhóm thống nhất. Những môi trường này có thể dẫn đến các giải pháp mới mà trong các môi trường có cấu trúc truyền thống (đầy những nút thắt cổ chai về luồng thông tin, cấu trúc quyền lực, quy tắc và thói quen) sẽ không bao giờ đạt được.
G:
In recent times companies have slowly started to embrace this disorganisation. Many of them embrace it in terms of perception (embracing the idea of disorder, as opposed to fearing it) and in terms of process (putting mechanisms in place to reduce structure).
Gần đây, các công ty đã dần bắt đầu chấp nhận sự vô tổ chức này. Nhiều công ty chấp nhận nó cả về mặt nhận thức (chấp nhận ý tưởng về sự hỗn loạn, thay vì sợ hãi nó) và về mặt quy trình (đưa ra các cơ chế nhằm giảm bớt cấu trúc).
For example, Oticon, a large Danish manufacturer of hearing aids, used what it called a ‘spaghetti’ structure in order to reduce the organisation’s rigid hierarchies. This involved scrapping formal job titles and giving staff huge amounts of ownership over their own time and projects. This approach proved to be highly successful initially, with clear improvements in worker productivity in all facets of the business.
Ví dụ, Oticon, một nhà sản xuất thiết bị trợ thính lớn của Đan Mạch, đã sử dụng cái mà họ gọi là cấu trúc “spaghetti” nhằm giảm bớt tính cứng nhắc trong hệ thống cấp bậc của tổ chức. Điều này bao gồm việc loại bỏ các chức danh công việc chính thức và trao cho nhân viên quyền sở hữu lớn đối với thời gian và dự án của chính họ. Cách tiếp cận này ban đầu đã chứng minh là rất thành công, với những cải thiện rõ rệt về năng suất làm việc của nhân viên trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp.
In similar fashion, the former chairman of General Electric embraced disorganisation, putting forward the idea of the ‘boundaryless’ organisation. Again, it involves breaking down the barriers between different parts of a company and encouraging virtual collaboration and flexible working. Google and a number of other tech companies have embraced (at least in part) these kinds of flexible structures, facilitated by technology and strong company values which glue people together.
Tương tự, cựu chủ tịch của General Electric đã ủng hộ sự thiếu tổ chức, đưa ra ý tưởng về một tổ chức “không biên giới”. Điều này cũng bao gồm việc phá vỡ các rào cản giữa các bộ phận khác nhau của công ty và khuyến khích sự hợp tác ảo cùng làm việc linh hoạt. Google và một số công ty công nghệ khác đã chấp nhận (ít nhất là một phần) những kiểu cấu trúc linh hoạt này, được hỗ trợ bởi công nghệ và các giá trị mạnh mẽ của công ty, giúp gắn kết mọi người lại với nhau.
H:
A word of warning to others thinking of jumping on this bandwagon: the evidence so far suggests disorder, much like order, also seems to have diminishing utility, and can also have detrimental effects on performance if overused. Like order, disorder should be embraced only so far as it is useful. But we should not fear it – nor venerate one over the other. This research also shows that we should continually question whether or not our existing assumptions work.
Một lời cảnh báo dành cho những người đang nghĩ đến việc theo đuổi xu hướng này: bằng chứng cho thấy sự hỗn loạn, tương tự như trật tự, dường như cũng có mức độ hữu dụng giảm dần, và nếu lạm dụng có thể gây ra tác động tiêu cực đến hiệu suất. Cũng như trật tự, sự hỗn loạn chỉ nên được chấp nhận trong chừng mực nó còn hữu ích. Nhưng chúng ta không nên sợ nó – cũng không nên tôn thờ cái này hơn cái kia. Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng chúng ta nên liên tục đặt câu hỏi liệu các giả định hiện tại của mình có còn hiệu quả hay không.
Questions 27-34
Reading Passage 3 has eight sections, A-H
Choose the correct heading for each section from the list of headings below.
Write the correct number, i-ix, in boxes 27-34 on your answer sheet.
List of Headings
i Complaints about the impact of a certain approach
ii Fundamental beliefs that are in fact incorrect
iii Early recommendations concerning business activities
iv Organisations that put a new approach into practice
v Companies that have suffered from changing their approach
vi What people are increasingly expected to do
vii How to achieve outcomes that are currently impossible
viii Neither approach guarantees continuous improvement
ix Evidence that a certain approach can have more disadvantages than advantages
27 Section A
28 Section B
29 Section C
30 Section D
31 Section E
32 Section F
33 Section G
34 Section H
Questions 35-37
Complete the sentences below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 35-37 on your answer sheet.
35 Numerous training sessions are aimed at people who feel they are not ………………………. enough.
36 Being organised appeals to people who regard themselves as ……………………………
37 Many people feel ……………………….. with aspects of their work.
Questions 38-40
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?
In boxes 38-40 on your answer sheet, write
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
38 Both businesses and people aim at order without really considering its value.
39 Innovation is most successful if the people involved have distinct roles.
40 Google was inspired to adopt flexibility by the success of General Electric
Đáp án bài reading “Why companies should welcome disorder”
Đáp án chấm điểm
27. vi | 28. i | 29. iii | 30. ii | 31. ix |
32. vii | 33. iv | 34. viii | 35. productive | 36. perfectionists |
37. dissatisfied | 38. TRUE | 39. FALSE | 40. NOT GIVEN |
Lời giải chi tiết
Questions 27-34
Question 27: vi
Vị trí: Đoạn A.
Giải thích đáp án: Đoạn A đề cập rằng con người ngày nay có nhiều chiến lược quản lý thời gian, dự án và tổ chức bản thân hơn bao giờ hết trong lịch sử. Họ được khuyên nên lập kế hoạch cho công việc, gia đình, sắp xếp các hoạt động hàng tuần, hàng ngày và thậm chí cả trong giấc ngủ, xem đó như một công cụ để nâng cao năng suất.
→ Như vậy đáp án là “vi”.
Question 28: i
Vị trí: Đoạn B.
Giải thích đáp án: Dịch: Những lời phàn nàn về những ảnh hưởng từ 1 cách tiếp cận nhất định (nội dung trích dẫn tương tự)
→ Như vậy đáp án là “i”.
Question 29: iii
Vị trí: Đoạn C.
Giải thích đáp án: hoạt động kinh doanh được nhắc tới là “tạo ra những quy tắc để cải thiện tiến trình hiệu quả công việc”.
→ Như vậy đáp án là “iii”.
Question 30: ii
Vị trí: Đoạn D.
Giải thích đáp án: Những giả định cơ bản rằng trình tự là 1 điều kiện cần thiết cho năng suất làm việc đã bị nhìn nhận sai (misguided).
→ Như vậy đáp án là “ii”.
Question 31: ix
Vị trí: Đoạn E.
Giải thích đáp án: phương pháp xác định được nhắc đến là “order” (trình tự làm việc), theo những nghiên cứu gần đây, có kết quả giảm sút.
→ Như vậy, đáp án là “ix”.
Question 32: vii
Vị trí: Đoạn F.
Giải thích đáp án: Cần tạo ra một môi trường không có sự ràng buộc về cấu trúc hay phân cấp, cho phép mọi người tham gia như một nhóm thống nhất mới có thể mang lại hiệu quả. Như vậy, cái mà hiện tại chưa đạt được do môi trường hiện tại còn chịu nhiều khuôn khổ (đầy như bất cập trong truyền tải thông tin, cơ cấu quyền lực, luật lệ và thói quen hằng ngày).
→ Như vậy đáp án là “vii”.
Question 33: iv
Vị trí: Đoạn G.
Giải thích đáp án: Những tổ chức được nhắc đến: “Oticon” – công ty sản xuất máy trợ thính Đan Mạch và nguyên chủ tịch của General Electric; phương pháp mới được nhắc đến: ‘spaghetti’ structure và ‘boundary less’ organisation.
→ Như vậy đáp án là “iv”.
Question 34: viii
Vị trí: Đoạn H.
Giải thích đáp án: “disorder” (làm việc không trình tự) cũng như “order” (làm việc có trình tự) đều có những tiện ích giảm dần.
→ Như vậy đáp án là “viii”.
Questions 35-37
Question 35: productive
Vị trí: Đoạn A.
Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau động từ tobe “are not” và trước “enough” → đáp án là 1 tính từ.
Những keywords trong câu hỏi đều tìm thấy trong đoạn trích dẫn.
Dịch: “Những buổi đào tạo dành cho những người cảm thấy bản thân chưa đủ …”.
→ Như vậy “productive” là đáp án của câu hỏi này
Question 36: perfectionists
Vị trí: Đoạn A.
Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau cụm “who regard themselves as” → đáp án là 1 danh từ chỉ người.
Dịch: sống có tổ chức rất thu hút với những người tự xưng là ….
Căn cứ vào những keywords được paraphrase, “perfectionists” (người theo chủ nghĩa hoàn hảo) là đáp án của câu hỏi này.
Question 37: dissatisfied
Vị trí: Đoạn B.
Giải thích đáp án: Đáp án sau động từ “feel” → đáp án là 1 tính từ
Căn cứ vào những keywords được paraphrase, “dissatisfied” là đáp án của câu hỏi này.
Questions 38-40
Question 38: TRUE
Vị trí: Đoạn D, 3 dòng cuối.
Giải thích đáp án: Bài đọc chỉ ra kết quả là các doanh nghiệp và mọi người dành thời gian và tiền bạc để tự lập kế hoạch cho bản thân chỉ vì lợi ích của nó, thay vì thực sự nhìn vào mục tiêu cuối cùng và sự hữu ích của một nỗ lực như vậy.
→ Như vậy đáp án là TRUE.
Question 39: FALSE
Vị trí: Đoạn F.
Giải thích đáp án: Bài đọc chỉ ra rằng “cách thức tốt nhất là tạo môi trường không có cấu trúc và phân cấp và cho phép mọi người tham gia như 1 nhóm có tổ chức”.
→ Như vậy đáp án là FALSE.
Question 40: NOT GIVEN
Vị trí: Đoạn G.
Giải thích đáp án: Đoạn trích dẫn nói về việc General Electric chấp nhận việc thiếu tổ chức và Google cùng những công ty công nghệ khác cũng chấp nhận điều này, không đề cập đến việc có được truyền cảm hứng bởi General Electric hay không.
→ Như vậy đáp án là NOT GIVEN.
Các từ vựng trong bài reading “Why companies should welcome disorder”
Dưới đây là bảng từ vựng của bài đọc “Why companies should welcome disorder”, bảng này giúp người học có thể tổng hợp từ mới và dễ dàng luyện tập:
Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
Approach (v) | /əˈprəʊtʃ/ | Tiếp cận |
Argue (v) | /ˈɑːɡ.juː/ | Tranh cãi, biện luận |
As opposed to | /æz əˈpəʊzd tə/ | Hơn là, thay vì |
Basic (adj) | /ˈbeɪ.sɪk/ | Cơ bản |
Become (v) | /bɪˈkʌm/ | Trở nên, trở thành |
Benefit (n) | /ˈben.ɪ.fɪt/ | Lợi ích |
Call (v) | /kɔːl/ | Gọi là |
Condition (n) | /kənˈdɪʃ.ən/ | Hoàn cảnh, tình thế |
Cost (n) | /kɒst/ | Chi phí |
Countless (adj) | /ˈkaʊnt.ləs/ | Vô số, vô kể |
Creep (v) | /kriːp/ | Rón rén, lẻn vào |
Detrimental (adj) | /ˌdet.rɪˈmen.təl/ | Có hại, bất lợi |
Diminish (v) | /dɪˈmɪn.ɪʃ/ | Giảm bớt, thu nhỏ |
Disorder (n) | /dɪˈsɔː.dər/ | Sự mất trật tự, sự rối loạn |
Effect (n) | /ɪˈfekt/ | Tác động, ảnh hưởng |
Efficiency (n) | /ɪˈfɪʃ.ən.si/ | Hiệu quả, năng suất |
Effort (n) | /ˈef.ət/ | Sự nỗ lực |
Embrace (v) | /ɪmˈbreɪs/ | Nắm lấy (thời cơ) |
Enable (v) | /ɪˈneɪ.bəl/ | Làm cho có thể, làm cho có khả năng |
Encourage (v) | /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/ | Khuyến khích |
Engage (v) | /ɪnˈɡeɪdʒ/ | Cam kết, tham gia |
Environment (n) | /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/ | Môi trường |
Essentially (adv) | /ɪˈsen.ʃəl.i/ | Về cơ bản, chủ yếu |
Eventually (adv) | /ɪˈven.tʃu.ə.li/ | Cuối cùng |
Evidence (n) | /ˈev.ɪ.dəns/ | Bằng chứng |
Existing (adj) | /ɪɡˈzɪs.tɪŋ/ | Hiện hành, hiện tại |
Expect (v) | /ɪkˈspekt/ | Mong chờ, trông đợi |
Extent (n) | /ɪkˈstent/ | Mức độ |
Facilitate (v) | /fəˈsɪl.ɪ.teɪt/ | Làm cho dễ dàng; làm cho thuận tiện |
Fail (v) | /feɪl/ | Thất bại |
Fear (v) | /fɪər/ | Sợ hãi |
Fill (v) | /fɪl/ | Lấp đầy |
Flexible (adj) | /ˈflek.sə.bəl/ | Linh hoạt |
For the sake of | /fɔːr ðə seɪk əv/ | Vì lợi ích của |
Foster (v) | /ˈfɒs.tər/ | Thúc đẩy, khuyến khích |
Further (adj) | /ˈfɜː.ðər/ | Thêm nữa, hơn nữa |
Glue (v) | /ɡluː/ | Gắn lại, dính lại |
Hierarchy (n) | /ˈhaɪə.rɑː.ki/ | Hệ thống cấp bậc |
Hold (v) | /həʊld/ | Nắm giữ |
However (adv) | /haʊˈev.ər/ | Tuy nhiên |
Human (adj) | /ˈhjuː.mən/ | Thuộc con người |
Improve (v) | /ɪmˈpruːv/ | Cải thiện, cải tiến |
Improvement (n) | /ɪmˈpruːv.mənt/ | Sự cải thiện |
In fact | /ɪn fækt/ | Thực tế là |
In terms of | /ɪn tɜːmz ɒv/ | Về mặt, về phương diện |
Increase (v) | /ɪnˈkriːs/ | Tăng lên |
Industry (n) | /ˈɪn.də.stri/ | Ngành công nghiệp |
Initially (adv) | /ɪˈnɪʃ.əl.i/ | Ban đầu |
Innovate (v) | /ˈɪn.ə.veɪt/ | Đổi mới, cách tân |
Instead (adv) | /ɪnˈsted/ | Thay vì |
Involve (v) | /ɪnˈvɒlv/ | Liên quan tới, dính líu tới |
Lead (v) | /liːd/ | Dẫn đến |
Manage (v) | /ˈmæn.ɪdʒ/ | Quản lý |
Management (n) | /ˈmæn.ɪdʒ.mənt/ | Sự quản lý |
Means (n) | /miːnz/ | Phương tiện, cách thức |
Necessarily (adv) | /ˈnes.ə.ser.əl.i/ | Tất yếu, nhất thiết |
Need (n) | /niːd/ | Nhu cầu |
Outweigh (v) | /ˌaʊtˈweɪ/ | Có nhiều ảnh hưởng hơn, có sức nặng hơn |
Own (adj) | /əʊn/ | Chính mình, của riêng mình |
Perception (n) | /pəˈsep.ʃən/ | Sự nhận thức, sự cảm nhận |
Performance (n) | /pəˈfɔː.məns/ | Thành tích, hiệu suất |
Point (n) | /pɔɪnt/ | Vị trí xác định |
Power (n) | /ˈpaʊə/ | Sức mạnh, quyền lực |
Problem (n) | /ˈprɒb.ləm/ | Vấn đề |
Productivity (n) | /ˌprɒd.ʌkˈtɪv.ɪ.ti/ | Năng suất |
Proportion (n) | /prəˈpɔː.ʃən/ | Phần, tỷ lệ |
Public (n) | /ˈpʌb.lɪk/ | Công chúng, quần chúng |
Reach (v) | /riːtʃ/ | Đạt được, đến được |
Reduce (v) | /rɪˈdjuːs/ | Giảm |
Research (n) | /rɪˈsɜːtʃ/ | Nghiên cứu |
Resource (n) | /rɪˈzɔːs/ | Nguồn lực |
Seem (v) | /siːm/ | Dường như, có vẻ |
Similar (adj) | /ˈsɪm.ɪ.lər/ | Tương tự, giống nhau |
Solution (n) | /səˈluː.ʃən/ | Giải pháp, cách giải quyết |
Staff (n) | /stɑːf/ | Nhân viên |
Stress (n) | /stres/ | Sự căng thẳng, tâm trạng căng thẳng |
Suggest (v) | /səˈdʒest/ | Gợi ý, đề nghị |
Take place (phv) | /teɪk pleɪs/ | Diễn ra |
Thinking (n) | /ˈθɪŋ.kɪŋ/ | Sự suy nghĩ |
Warn (v) | /wɔːn/ | Cảnh báo |
Whether (conj) | /ˈweð.ər/ | Liệu có |
While (n) | /waɪl/ | Khoảng thời gian |
Câu hỏi thường gặp
Nguồn nào học từ vựng IELTS miễn phí?
Khi bắt đầu học IELTS, việc nâng cao vốn từ vựng là điều vô cùng quan trọng. Một trong những cách hiệu quả nhất để học từ vựng là thông qua việc đọc và nghe nhiều, điều này giúp lặp lại các từ đã biết trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Ngoài ra, việc ghi chép từ vựng vào một cuốn sổ nhỏ cũng rất hữu ích, giúp bạn dễ dàng ôn lại và tránh tình trạng học nhiều nhưng không nhớ.
- www.manythings.org: Trang web này là một nguồn tài liệu thú vị giúp học từ vựng tiếng Anh một cách đơn giản và dễ dàng.
- www.eslfast.com: Đây là trang web hỗ trợ học từ vựng theo các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao và theo từng chủ đề, giúp bạn dễ dàng ghi nhớ.
- http://quizlet.com: Web này cũng là một nguồn học tuyệt vời, đặc biệt hữu ích cho những ai gặp khó khăn trong việc ghi nhớ từ vựng nhờ phương pháp học qua flashcard.
- BBC 6 Minute English, CNN Student News: Các trang web này là những nguồn quen thuộc, giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả.
Kênh Youtube nào giúp luyện IELTS Listening hiệu quả?
- TED.com
https://www.ted.com/
Đây có lẽ là một trang web quen thuộc với những ai đang học tiếng Anh. TED là một tổ chức phi lợi nhuận có nhiệm vụ truyền đạt ý tưởng thông qua các buổi nói chuyện kéo dài khoảng 18 phút.
- Spotlight English
https://spotlightenglish.com
Nếu bạn mới bắt đầu luyện nghe tiếng Anh và cần một nguồn tài liệu có tốc độ chậm và rõ ràng, Spotlight English là lựa chọn tuyệt vời. Mỗi bài nghe đều có transcript để bạn có thể kiểm tra lại nội dung.
- Elllo.org
http://www.elllo.org/
Trang web này cung cấp các bài nghe được phân loại theo cấp độ từ cơ bản đến trung bình và nâng cao. Ngoài ra, Elllo còn có các video giới thiệu về thành ngữ thông qua các cuộc hội thoại hàng ngày, kèm theo kịch bản dưới mỗi video, rất hữu ích phải không?
- Breakingnewsenglish.com
https://breakingnewsenglish.com/
Đối với những người yêu thích tiếng Anh, việc được nghe giọng Anh và Mỹ trong cùng một bài nghe và có khả năng phân biệt chúng là rất quan trọng. Bạn sẽ tìm thấy điều này tại Breakingnewsenglish.
>>Xem thêm:
- Tổng hợp hobby vocabulary IELTS giúp bạn đạt band 8.0 Part 1
- 5 trang web test tiếng Anh kiểm tra trình độ hoàn toàn miễn phí
- 4 mẹo nâng band điểm IELTS Writing task 1 trong 2 tháng
Trên đây là hướng dẫn giải đề IELTS Cambridge: Why companies should welcome disorder gồm cả giải thích chi tiết. Thêm vào đó, người viết còn tổng hợp danh sách từ vựng cũng những lời khuyên hữu ích dành cho người thi IELTS. Cùng học ngay với ELSA Speak nhé!