Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) – Cấu trúc, bài tập có đáp án

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) – Cấu trúc, bài tập có đáp án

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng được sử dụng thường xuyên trong quá trình học tiếng Anh. Bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức để bạn nắm vững hơn về thì này nhé!

Quá khứ tiếp diễn là gì?

Quá khứ tiếp diễn là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra trong quá khứ hoặc hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Ví dụ thì quá khứ tiếp diễn:

  • I was watching TV when the phone rang. (Tôi đang xem TV thì điện thoại reo).
  • The children were playing in the park when it started to rain. (Trẻ em đang chơi trong công viên thì trời bắt đầu mưa).

Xem thêm: 

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúcVí dụ
Câu khẳng địnhS + was/were + V-ingI was watching TV before my mom came home.
-> Tôi đang xem tivi lúc mẹ về nhà.
Câu phủ địnhS + was/were + not + V-ingShe wasn’t learning English when the teacher came yesterday.
-> Cô ấy đang không học tiếng Anh khi giáo viên đến ngày hôm qua.
Câu nghi vấnWas/were + S + V-ing?Was Nam doing exercise when Jane saw him yesterday?
-> Có phải Nam đang tập thể dục khi Jane trông thấy anh ấy hôm qua không

Trong cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn có những lưu ý sau: 

  • S = I/He/She/It/Danh từ số ít + was
  • S = We/You/They/Danh từ số nhiều + were
  • Was not = wasn’t
  • Were not = weren’t
Cấu trúc quá khứ tiếp diễn

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: Ann was watching a cartoon at 10 P.M yesterday. (Ann đang xem hoạt hình lúc 10 giờ tối qua).

  • Dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ.

Ví dụ: While they were preparing for the party, she was sleeping. (Khi mọi người đang chuẩn bị cho bữa tiệc thì cô ấy đang ngủ).

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Ví dụ: It rained when I was planting a tree. (Tôi đang trồng cây thì trời đổ mưa).

  • Diễn tả hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ gây ảnh hưởng (làm phiền) đến người khác.

Ví dụ: When he lived here, he was always making noise. (Khi anh ta sống ở đây, anh ta luôn gây ồn ào).

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn là trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian như:

  • At + Giờ + Thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night,…)
  • At this time + Thời gian trong quá khứ (at this time two days ago,…)
  • In + Năm (in 1999, in 2020)
  • In the past (trong quá khứ)

Ví dụ: It rained when I went for a walk yesterday. (Trời đổ mưa khi tôi đang đi dạo ngày hôm qua).

Câu bị động quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
Cấu trúc câu bị độngO + was/were + being + Ved/p2 (+ by S)O + was/were + not + being + Ved/p2 (+ by O)Was/Were + O + being + Ved/p2 (+ by S) …?
Ví dụI  was reading books at 7 o’clock yesterday morning.
-> Books were being read at 7 o’clock yesterday morning.
They weren’t breaking the television at 9 o’clock last night.
-> Television wasn’t being broken at 9 o’clock last night.
Were they decorating their house at 11 a.m yesterday?
 -> Was their house being decorated at 11a.m yesterday?

Xem thêm: 

Quy tắc thêm ing vào động từ thì quá khứ tiếp diễn

  • Nếu động từ có đuôi “e” -> bỏ “e” thêm V-ing.

Ví dụ: bake -> baking, like -> liking, have -> having, …

  • Nếu động từ có đuôi “ie” -> chuyển thành “y” thêm V-ing.

Ví dụ: die -> dying, lie -> lying, tie -> tying, …

  • Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm chỉ có một âm tiết, ta gấp đôi phụ âm và thêm “ V-ing”.

Ví dụ: win -> winning, cut -> cutting, …

Ngoài ra, một số động từ có biến đổi bất quy tắc khi chuyển sang dạng quá khứ tiếp diễn như sau: 

  • Be -> was/were
  • Have -> was/were having
  • Do -> was/were doing
  • Go -> was/were going
  • See -> was/were seeing
  • Come -> was/were coming
Quy tắc thêm ing vào động từ thì quá khứ tiếp diễn

 Phân biệt while và when trong thì quá khứ tiếp diễn

Giống nhau: 

  • Cấu trúc: While/When + Clause (mệnh đề thì quá khứ tiếp diễn)
  • Vị trí: Cả hai đều có thể đặt ở vị trí đầu hoặc cuối câu.
  • Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả một sự việc đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác chen ngang.

Khác nhau: 

  • While diễn tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian tương đối dài
  • When chỉ dùng cho hành động mới xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

Ví dụ: 

  • When my mom knocked the door, I was cooking. (Lúc mẹ tôi gõ cửa thì tôi đang nấu ăn).
  • While I was listening to pop music, my telephone rang. (Trong khi tôi đang nghe nhạc pop thì điện thoại tôi reo).

Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễnQuá khứ đơn
Cấu trúc(+) S +  was/were + V-ing
(-) S + was/were + not + V-ing
(?) Was/were + S + V-ing? 
(+) S + was/were + …
(-) S + was/were + not + …
(?) Was/Were + S + …?
Cách dùngDiễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra trong quá khứ hoặc hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ.Diễn tả sự việc/hành động diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết– At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night, …)
– At this time + thời gian trong quá khứ (at this time two days ago, …)
– In + năm (in 1999, in 2020)
Yesterday, in the past, the day before, ago, …



Phân biệt thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án

Bài 1: Viết lại câu với từ gợi ý

1. Where / you / go when I met you?

2. She / not / sleeping at midnight.

3. You / sleep when I got home?

4. It / rain at dinnertime.

5. How / they / do at that time?

Bài 2: Chia hình thức đúng cho động từ trong ngoặc.

1. Yesterday at 5 P.M I (prepare) dinner.

2. We (not / cycle) all day.

3. While Ann (work) in her room, her friend (swim).

4. What (you / do) yesterday.

5. Most of the time they (sit) in the park.

Đáp án: 

Bài 1: Viết lại câu với từ gợi ý

1. Where were you going when I met you?

2. She wasn’t sleeping at midnight.

3. Were you sleeping when I got home?

4. It was raining at dinnertime.

5. How were they doing at that time?

Bài 2: Chia hình thức đúng cho động từ trong ngoặc.

1. Yesterday at 5 P.M I was preparing dinner.

2. We weren’t cycling all day.

3. While Ann was working in her room, her friend was swimming.

4. What were you doing yesterday?

5. Most of the time they were sitting in the park.

Xem thêm: 

Bài viết viết trên đã tổng hợp những thông tin về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết về thì quá khứ tiếp diễn. Hy vọng sẽ giúp bạn học tiếng Anh ngày càng hiệu quả hơn. Đừng quên luyện tập thường xuyên bằng cách vận dụng vào giao tiếp hằng ngày hoặc luyện nói cùng ELSA Speak nhé!

Câu hỏi thường gặp:

1. Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Thể khẳng định: S + was/were + V-ing
Thể phủ định: S + was/were + not + V-ing
Thể nghi vấn: Was/were + S + V-ing?

2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn là trong câu xuất hiện các từ/cụm từ như:
At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 5 o’clock yesterday,…).
At this time + thời gian trong quá khứ, (at this time last year,…).
In + năm (in 2001, in 1992).

guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
RELATED POSTS
Ngữ pháp sở hữu cách trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Ngữ pháp sở hữu cách trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Mục lục hiện 1. Sở hữu cách là gì? 2. Công thức sở hữu cách 3. Cách dùng sở hữu cách trong tiếng Anh 4. Cách dùng sở hữu cách với danh từ số ít 5. Cách dùng sở hữu cách với danh từ số nhiều tận cùng bằng s 6. Cách dùng sở hữu […]

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh (Possessive adjectives): Khái niệm, cách dùng và bài tập

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh (Possessive adjectives): Khái niệm, cách dùng và bài tập

Mục lục hiện 1. Tính từ sở hữu (Possessive adjectives) là gì? 2. Bảng phân loại những tính từ sở hữu trong tiếng Anh 3. Cấu trúc và vị trí của tính từ sở hữu 4. Cách dùng tính từ sở hữu trong tiếng Anh 5. Dùng tính từ sở hữu để chỉ người hoặc […]

Mệnh đề quan hệ: cấu trúc, cách dùng và bài tập vận dụng

Mệnh đề quan hệ: cấu trúc, cách dùng và bài tập vận dụng

Mục lục hiện 1. Mệnh đề quan hệ là gì? 2. Cấu trúc mệnh đề quan hệ đứng sau chủ ngữ 3. Cấu trúc mệnh đề quan hệ đứng sau tân ngữ 4. Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh 5. 1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses) 6. 2. […]

ELSA Pro trọn đời
ELSA Pro trọn đời

Giá gốc: 10,995,000 VND

2,195,000 VND

Nhập mã VNM24LT giảm thêm 350K

Mua ngay
ELSA Pro 1 năm
ELSA Pro 1 năm

Giá gốc: 1,095,000 VND

985,000 VND

Nhập mã OP30 giảm thêm 30K

Mua ngay
Giảm 83% gói ELSA Pro trọn đời
PHP Code Snippets Powered By : XYZScripts.com