Sự phối hợp thì trong tiếng Anh là một nội dung quan trọng đảm bảo tính logic, nhất quán về mặt thời gian giữa các mệnh đề. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ cung cấp kiến thức cơ bản của sự phối hợp thì, đồng thời giúp bạn có thể sử dụng các thì một cách nhất quán.

Sự phối hợp thì là gì?

Sự phối hợp thì (Sequence of tenses) là quy tắc giúp kết hợp các thì (tenses) trong một câu sao cho thời gian giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ phù hợp, logic và nhất quán. 

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Hiểu một cách đơn giản, trong tiếng Anh một câu có thể bao gồm mệnh đề chính và các mệnh đề phụ. Khi đó, các động từ trong mệnh đề cần có sự phối hợp thì để đảm bảo câu văn rõ ràng và chính xác về thời gian.

Ví dụ:

  • Tina always drinks coffee when she works. (Tina luôn uống cà phê khi làm việc.)

→ Hai hành động xảy ra cùng lúc dùng hiện tại đơn

  • I think she left early this morning. (Tôi nghĩ cô ấy đã rời đi vào sáng sớm nay.)

→ Nghĩ ở hiện tại, hành động đã xảy ra dùng quá khứ

  • I am watching a movie while my brother is sleeping. (Tôi đang xem phim trong khi anh trai tôi đang ngủ.)

→ Hai hành động đang diễn ra đồng thời dùng hiện tại tiếp diễn

  • He realized that he had forgotten his keys. (Anh nhận ra mình đã quên chìa khóa.)

→ Quên xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành

Sự phối hợp thì tiếng Anh là Sequence of tenses
Sự phối hợp thì tiếng Anh là Sequence of tenses

Các dạng phối hợp thì trong tiếng Anh thường gặp

Việc sử dụng thì không chỉ dừng lại ở từng câu đơn lẻ mà còn cần được phối hợp linh hoạt giữa các mệnh đề để thể hiện rõ mối quan hệ về thời gian. Dưới đây là các dạng phối hợp thì thường gặp sẽ giúp bạn diễn đạt ý chính xác hơn và tránh những lỗi sai phổ biến trong giao tiếp.

Sự phối hợp thì của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ

Đây là dạng phối hợp thì phổ biến nhất, thường xuất hiện trong câu gián tiếp (câu tường thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh), nên nắm chắc sẽ giúp bạn làm bài ngữ pháp và TOEIC/IELTS dễ hơn.

Sự phối hợp thì của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ

TH1: Khi mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn

Khi động từ chính ở hiện tại (say, think, believe…), thì mệnh đề phụ không bị giới hạn thì. Bạn có thể chia theo thời điểm thực tế của hành động.

Thì trong mệnh đề phụCách dùngVí dụ
Thì hiện tại đơnThói quen, sự thậtTom says he often walks to school. (Tom nói rằng cậu ấy thường đi bộ đến trường.)
Thì hiện tại tiếp diễnHành động đang diễn raTina says she is studying now. (Tina nói cô ấy đang học bài.)
Thì hiện tại hoàn thànhHành động đã xảy ra và còn liên quan hiện tạiSally says she has lived here for 5 years. (Sally nói cô ấy đã sống ở đây được 5 năm.)
Thì quá khứ đơnHành động đã xảy ra trong quá khứHilly says he met her yesterday. (Hilly nói anh ấy gặp cô ấy hôm qua.)
Thì tương lai đơnHành động sẽ xảy raAnna says she will travel tomorrow. (Anna nói cô ấy sẽ đi du lịch vào ngày mai.)
Bảng chia thì khi mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn
TH1: Khi mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn
TH1: Khi mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn

TH2: Mệnh đề chính ở quá khứ đơn

Khi mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn thì động từ trong mệnh đề phụ được lùi về một thì. 

Thì ban đầuSau khi lùi thìVí dụ
Hiện tại đơnQuá khứ đơnJohn said he was tired. (John nói anh ấy mệt.)
Hiện tại tiếp diễnQuá khứ tiếp diễnSally said she was studying English. (Sally nói cô ấy đang học tiếng Anh.)
Hiện tại hoàn thànhQuá khứ hoàn thànhHalle said he had finished the task. (Halle nói anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ.)
Quá khứ đơnQuá khứ hoàn thànhShion said she had met him before. (Shion nói cô ấy đã gặp anh ấy trước đây.)
Tương lai đơnWould + VJay said he would call me. (Jay nói anh ấy sẽ gọi cho tôi.)
Bảng chia thì khi mệnh đề chính ở thì quá khứ đơn
TH2: Mệnh đề chính ở quá khứ đơn
TH2: Mệnh đề chính ở quá khứ đơn

TH3: Khi mệnh đề chính ở thì tương lai

Khi mệnh đề chính ở tương lai (will say, will tell…), thì mệnh đề phụ không dùng tương lai đơn trong nhiều trường hợp, đặc biệt là mệnh đề chỉ thời gian (when, after, before…).

Thì sử dụngCách dùngVí dụ
Hiện tại đơnDiễn tả hành động sẽ xảy raI will call you when I arrive. (Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến nơi.)
Hiện tại tiếp diễnHành động đang diễn ra trong tương lai gầnI will meet her when she is working. (Tôi sẽ gặp cô ấy khi cô ấy đang làm việc.)
Hiện tại hoàn thànhHành động hoàn thành trước một mốc tương laiI will go out after I have finished my work. (Tôi sẽ ra ngoài sau khi tôi làm xong việc.)
Bảng thể hiện khi mệnh đề chính ở thì tương lai
TH3: Khi mệnh đề chính ở thì tương lai
TH3: Khi mệnh đề chính ở thì tương lai

TH4 (đặc biệt): Không lùi thì nếu hành động vẫn đúng ở hiện tại hoặc diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên

Không lùi thì hành động vẫn đúng ở hiện tại hoặc diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The teacher said the Earth moves around the Sun. (Thầy giáo nói Trái đất quay quanh Mặt trời.)
  • He said water boils at 100°C. (Anh ấy nói nước sôi ở 100°C.)
Câu ví dụ TH4 không lùi thì
Câu ví dụ TH4 không lùi thì

Sự phối hợp thì trong câu đẳng lập 

Câu ghép đẳng lập là câu có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập có ý nghĩa hoàn chỉnh và được nối với nhau bằng các liên từ như and, but, so, or… Vì các mệnh đề này có vai trò ngang nhau, việc phối hợp thì cần đảm bảo tính hợp lý về thời gian và ý nghĩa. 

Lưu ý: Trong câu ghép, bạn thường dựa vào trạng từ chỉ thời gian để xác định thì cho từng mệnh đề. Các trạng từ thường gặp:

  • Now (bây giờ, hiện tại) → thì hiện tại
  • Last (last year, last month…) (năm trước, tháng trước…) → thì quá khứ
  • Next (next week, next year…) (tuần tới, năm tới…) → thì tương lai
  • Yesterday (hôm qua) → thì quá khứ
  • Every (every day, every year…) (hàng ngày, hàng năm…) → thì hiện tại đơn

Ví dụ:

  • I am tired, so I will go to bed early. (Tôi mệt, nên tôi sẽ đi ngủ sớm.)
  • She studied hard, and she passed the exam. (Cô ấy đã học chăm chỉ và cô ấy đã đậu kỳ thi.)
Câu ví dụ sự phối hợp thì trong câu đẳng lập
Câu ví dụ sự phối hợp thì trong câu đẳng lập

Sự phối hợp thì trong các câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Trong tiếng Anh, các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (when, before, after, until,…) đòi hỏi sự phối hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ. Tùy từng liên từ và ngữ cảnh, cách dùng thì sẽ khác nhau để thể hiện đúng trình tự và thời điểm của hành động.

Mệnh đề chứa When

When là liên từ linh hoạt nhất, có thể diễn tả hành động xảy ra nối tiếp, đồng thời hoặc xen ngang tùy ngữ cảnh.

Trường hợpCấu trúcVí dụ
Diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhauQuá khứ: When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)

Tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (tương lai đơn)
When the lesson ended, we left. (Khi buổi học kết thúc, chúng tôi rời đi.)

When she arrives, I will help her. (Khi cô ấy đến, tôi sẽ giúp.)
Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vàoWhen + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)When I was cooking, he called me. (Khi tôi đang nấu ăn thì anh ấy gọi.)
Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khácWhen + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)When I got there, they had left. (Khi tôi đến, họ đã đi rồi.)
Bảng thể hiện sự phối hợp thì của mệnh đề chứa when
Mệnh đề chứa When
Mệnh đề chứa When

Mệnh đề chứa Since

Since dùng để chỉ mốc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, vì vậy thường kết hợp với hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc:

S + V (Hiện tại hoàn thành) + since + S + V (Quá khứ đơn)
Cấu trúc mệnh đề chứa since

Ví dụ

  • I have lived here since I was a child. (Tôi sống ở đây từ khi còn nhỏ.)
  • She has worked at this company since she moved to Ho Chi Minh City. (Cô ấy đã làm việc ở công ty này từ khi chuyển đến TP.HCM.)
Câu ví dụ mệnh đề chứa since
Câu ví dụ mệnh đề chứa since

Mệnh đề chứa Before

Before nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động khác, nên thường đi với thì hoàn thành để làm rõ thứ tự.

Trường hợpCấu trúcVí dụ
Diễn tả hành động xảy ra trước (quá khứ)Before + S + V (quá khứ đơn ), S + V (quá khứ hoàn thành)Before he came, I had finished my work. (Trước khi anh ấy đến, tôi đã làm xong việc.)
Diễn tả hành động hoàn thành trước một mốc tương laiBefore + S + V (hiện tại đơn), S + will have + V3Before you arrive, I will have cleaned the room. (Trước khi bạn đến, tôi sẽ dọn xong phòng.)
Bảng thể hiện cấu trúc mệnh đề chứa before
Mệnh đề chứa before
Mệnh đề chứa before

Mệnh đề chứa After

After diễn tả hành động xảy ra sau khi một hành động khác đã hoàn thành, nên thường dùng thì hoàn thành cho hành động xảy ra trước.

Trường hợpCấu trúcVí dụ
Diễn tả hành động xảy ra sau khi hành động khác hoàn thành (quá khứ)After + S + V (quá khứ hoàn thành), S + V (quá khứ đơn)After she had eaten, she went to bed. (Sau khi ăn xong, cô ấy đi ngủ.)
Diễn tả hành động xảy ra sau trong tương lai (tương lai)After + S + V (hiện tại hoàn thành), S + V (hiện tại đơn)After he has finished, he takes a rest. (Sau khi xong việc, anh ấy nghỉ.)
Bảng thể hiện cấu trúc mệnh đề chứa after
Mệnh đề chứa After
Mệnh đề chứa After

Mệnh đề chứa By + time

Cấu trúc với by nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trước một mốc thời gian xác định trong quá khứ hoặc tương lai.

Trường hợpCấu trúcVí dụ
Diễn tả hành động hoàn thành trước một mốc trong quá khứBy + thời gian ở quá khứ·, S + V (quá khứ hoàn thành)By last week, we had completed the project. (Đến tuần trước, chúng tôi đã hoàn thành dự án.)
Diễn tả hành động hoàn thành trước một mốc trong tương laiBy + thời gian ở tương lai, S + will have + V3By next year, she will have graduated. (Đến năm sau, cô ấy sẽ tốt nghiệp.)
Bảng thể hiện cấu trúc mệnh đề chứa by + time
Mệnh đề chứa By + time
Mệnh đề chứa by + time

Mệnh đề chứa Until/As soon as

Hai liên từ này thường dùng trong ngữ cảnh tương lai, nhưng mệnh đề thời gian vẫn chia ở hiện tại

Cấu trúc:

S + will + V + until/as soon as + S + V (hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

  • I will stay here until you come. (Tôi sẽ ở đây cho đến khi bạn đến.)
  • I will text you as soon as I finish. (Tôi sẽ nhắn ngay khi xong.)
Câu ví dụ mệnh đề chứa until
Câu ví dụ mệnh đề chứa until

Mệnh đề chứa At + giờ/At this time/At + thời điểm

Cấu trúc này dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể.

Trường hợpCấu trúcVí dụ
Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứAt this time + quá khứ, S + was/were + V-ingAt this time yesterday, I was working. (Giờ này hôm qua tôi đang làm việc.)
Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương laiAt this time + tương lai, S + will be + V-ingAt this time tomorrow, we will be flying. (Giờ này ngày mai chúng tôi đang bay.)
Bảng thể hiện cấu trúc mệnh đề chứa at + giờ/at this time
Cấu trúc mệnh đề at this time
Cấu trúc mệnh đề At + giờ/At this time/At + thời điểm

Mệnh đề chứa The first time/last time

Nhóm cấu trúc này dùng để nói về trải nghiệm lần đầu hoặc lần cuối, nên thường kết hợp với thì hoàn thành hoặc quá khứ.

Trường hợpCấu trúcVí dụ
Trường hợp Cấu trúc Ví dụ
Diễn tả lần đầu tiên (trải nghiệm)
This/It is the first time + S + V (hiện tại hoàn thành)This is the first time I have seen snow. (Đây là lần đầu tôi thấy tuyết.)
Diễn tả lần cuốiThis/It is the last time + S + V (quá khứ đơn)This is the last time I visited that place. (Đây là lần cuối tôi đến đó.)
Diễn tả lần đầu/cuối trong quá khứThe first/last time + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)That was the first time I had tried it. (Đó là lần đầu tôi thử.)
Bảng thể hiện cấu trúc mệnh đề chứa the first time/last time
Cấu trúc mệnh đề the first time
Cấu trúc mệnh đề the first time/last time

Sự phối hợp thì trong câu điều kiện

Câu điều kiện thực chất là một dạng phối hợp thì đặc biệt, dùng để thể hiện mối quan hệ giữa:

Mỗi loại câu điều kiện sẽ có cặp thì cố định, giúp bạn nhận diện và chia đúng.

Lưu ý quan trọng: Với loại 2, động từ to be luôn dùng were cho mọi chủ ngữ

Ví dụ: If I were you, I would accept the job. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nhận công việc đó.)

Dưới đây là bảng về sự phối hợp thì trong câu điều kiện để bạn tham khảo:

LoạiCông thứcVí dụ
Câu điều kiện loại 0If + S + V (hiện tại đơn), S + V (hiện tại đơn)If you heat water to 100°C, it boils.  (Nếu bạn đun nước đến 100°C, nó sẽ sôi.)
Câu điều kiện loại 1If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)
Câu điều kiện loại 2If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên mẫu)If I were you, I would study harder. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn.)
Câu điều kiện loại 3If + S + had + Past Participle, S + would have + Past ParticipleIf she had studied, she would have passed the exam. ( Nếu cô ấy đã học, cô ấy đã đậu kỳ thi rồi.)
Câu điều kiện hỗn hợpIf + S + had + Past Participle, S + would + V (nguyên mẫu)If I had studied harder, I would have a better job now. (Nếu tôi đã học chăm hơn, bây giờ tôi đã có công việc tốt hơn.)


If + S + V (quá khứ đơn), S + would have + Past ParticipleIf I were rich, I would have bought that car yesterday. (Nếu tôi giàu, tôi đã mua chiếc xe đó hôm qua rồi.)
Bảng về sự phối hợp thì trong câu điều kiện
Tổng hợp các loại câu điều kiện cơ bản
Tổng hợp các loại câu điều kiện cơ bản

Sự phối hợp thì trong câu so sánh hơn nhất

Khi dùng so sánh nhất (superlative), bạn thường có thêm một mệnh đề phụ để làm rõ phạm vi so sánh (ví dụ: I have ever seen, she had ever met…).

Lúc này, thì của mệnh đề phụ sẽ phối hợp với thì của mệnh đề chính theo quy tắc sau:

1. Mệnh đề chính ở hiện tại đơn

Mệnh đề phụ thường dùng hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

S + V (hiện tại) + the + adj-est/most + adj + clause (hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

  • This is the best movie I have ever seen. (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem.)
  • She is the most talented singer I have ever met. (Cô ấy là ca sĩ tài năng nhất mà tôi từng gặp.)
Câu ví dụ mệnh đề chính ở hiện tại đơn
Câu ví dụ mệnh đề chính ở hiện tại đơn

2. Mệnh đề chính ở quá khứ đơn

Mệnh đề phụ thường dùng quá khứ hoàn thành

Cấu trúc:

S + V (quá khứ) + the + adj-est/most + adj + clause (quá khứ hoàn thành)

Ví dụ:

  • That was the best meal I had ever eaten. ( Đó là bữa ăn ngon nhất mà tôi từng ăn.)
  • He was the most interesting person I had ever talked to. (Anh ấy là người thú vị nhất mà tôi từng nói chuyện cùng.
Câu ví dụ mệnh đề chính ở quá khứ đơn
Câu ví dụ mệnh đề chính ở quá khứ đơn

Cách nhận biết về sự phối hợp thì trong tiếng Anh

Việc nhận biết đúng sự phối hợp thì không khó nếu bạn biết nhìn vào dấu hiệu trong câu. Dưới đây là 3 cách đơn giản và hiệu quả nhất:

Dựa vào liên từ chỉ thời gian

Bạn nên để ý đến các liên từ chỉ thời gian như when, before, after, since, until…. Những từ này giống như tín hiệu giúp bạn biết hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau. 

Ví dụ: I will call you when I arrive. (Con sẽ gọi cho mẹ khi con đến nơi.)

Giải thích: Dù nói về tương lai, nhưng sau when lại dùng hiện tại (arrive), vì trong tiếng Anh, mệnh đề chỉ thời gian thường không dùng thì tương lai.

Khi câu có nhiều mệnh đề

Nếu mệnh đề chính ở thì hiện tại, bạn có thể giữ nguyên thì ở mệnh đề phụ. Nhưng nếu mệnh đề chính ở quá khứ, mệnh đề phụ thường sẽ phải lùi thì để đảm bảo sự logic. 

Ví dụ: She said she was tired. sẽ đúng hơn She said she is tired.

Xác định trình từ hành động

Cách hiệu quả nhất là nhìn vào trình tự xảy ra của hành động. Bạn chỉ cần tự hỏi: hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau, hay chúng diễn ra cùng lúc? Nếu hai hành động xảy ra cùng thời điểm, chúng thường được chia cùng thì. Nếu một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, bạn sẽ cần dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước,

Ví dụ: He had left before I arrived. (Anh ấy đã rời đi trước khi tôi đến.)

Cách nhận biết về sự phối hợp thì trong tiếng Anh
Cách nhận biết về sự phối hợp thì trong tiếng Anh

Có thể bạn quan tâm: Gói ELSA Premium sẽ mang đến trải nghiệm học tiếng Anh không giới hạn dành cho bạn. Khi nâng cấp lên gói Premium, bạn được mở khóa toàn bộ tính năng AI mạnh mẽ, từ trò chuyện tự do với trợ lý ảo đến phân tích giọng nói một cách chuyên sâu. Khám phá ngay hôm nay!

Bài tập về sự phối hợp thì có đáp án

Bài tập 1: Bài tập trắc nghiệm sự phối hợp thì

  1. When I ______ him yesterday, he ______ a report.

A. met – was writing

B. meet – writes

C. met – wrote

D. was meeting – wrote

  1. She will call you when she ______ home.

A. gets

B. will get

C. got

D. getting

  1. By the time we arrived, the movie ______.

A. started

B. has started

C. had started

D. starts

  1. I ______ here since I graduated.

A. work

B. worked

C. have worked

D. am working

  1. After he ______ dinner, he went for a walk.

A. finishes

B. had finished

C. finish

D. finishing

  1. I will wait until you ______ back.

A. come

B. will come

C. came

D. coming

  1. When she came, we ______ TV.

A. watched

B. were watching

C. watch

D. have watched

  1. Before he ______, I had prepared everything.

A. arrives

B. arrived

C. arriving

D. will arrive

  1. As soon as I ______ the news, I will tell you.

A. hear

B. will hear

C. heard

D. hearing

  1. At this time tomorrow, we ______ on the beach.

A. relax

B. will relax

C. will be relaxing

D. relaxed

  1. By next year, she ______ here for 5 years.

A. works

B. will work

C. will have worked

D. worked

  1. When I was a child, I ______ in this house.

A. live

B. lived

C. have lived

D. am living

  1. By the time he gets home, his wife ______ dinner.

A. cooks

B. cooked

C. will cook

D. will have cooked

  1. Since we ______ each other, we have been good friends.

A. meet

B. met

C. meeting

D. meets

  1. When the teacher entered, the students ______.

A. talk

B. talked

C. were talking

D. have talked

Bài tập 2: Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp (Reported Speech)

  1. She said, “I am tired.”
  2. He said, “I will go to Hanoi tomorrow.”
  3. They said, “We have finished the project.”
  4. She said, “I saw him yesterday.”
  5. He said, “I can help you.”
  6. She said, “I am working now.”
  7. He said, “I have never been here before.”
  8. They said, “We will start the meeting at 9 a.m.”
  9. She said, “I was reading a book.”
  10. He said, “I had finished my homework.”
  11. Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
  12. When I (arrive) ______, they (leave) ______.
  13. She (work) ______ here since 2020.
  14. By the time you come, I (finish) ______ my homework.
  15. After he (eat) ______ dinner, he (go) ______ out.
  16. When I (see) ______ her yesterday, she (talk) ______ on the phone.
  17. I will call you as soon as I (finish) ______ work.
  18. Before he (leave) ______, he (lock) ______ the door.
  19. At this time tomorrow, we (travel) ______ to Da Nang.
  20. Since she (graduate) ______, she (work) ______ in a bank.
  21. When the bell (ring) ______, the students (leave) ______ the class.

Bài 4: Tìm lỗi sai và sửa

  1. When she will arrive, I will call you.
  2. I have met him yesterday.
  3. By the time we get there, they finished the work.
  4. She was watching TV when I was coming.
  5. I will wait until he will come back.
  6. Since I am a child, I have lived here.
  7. After he finished dinner, he had gone out.
  8. At this time yesterday, I am watching TV.
  9. By next year, I work here for 10 years.
  10. When I was seeing him, he was talking.

Đáp án

Bài 1

12345678910
AACCBABBAC

Bài 2

  1. She said that she was tired.
  2. He said that he would go to Hanoi the next day.
  3. They said that they had finished the project.
  4. She said that she had seen him the day before.
  5. He said that he could help me.
  6. She said that she was working then.
  7. He said that he had never been there before.
  8. They said that they would start the meeting at 9 a.m.
  9. She said that she was reading a book.
  10. He said that he had finished his homework.

Bài 3

  1. arrived – had left
  2. has worked
  3. will have finished
  4. had eaten – went
  5. saw – was talking
  6. finish
  7. left – had locked
  8. will be traveling
  9. graduated – has worked
  10. rang – left

Bài 4

Đáp ánGiải thích
1. arrivesSau when (mệnh đề thời gian), không dùng will → dùng hiện tại đơn để diễn tả tương lai.
2. metCó yesterday (mốc quá khứ xác định) → dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.
3. will have finishedVới by the time (tương lai) → dùng tương lai hoàn thành để diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm.
4. cameMột hành động đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn) bị hành động khác xen vào → hành động xen vào dùng quá khứ đơn.
5. comesSau until, không dùng will → dùng hiện tại đơn dù nghĩa là tương lai.
6. wasSince + mốc quá khứ → mệnh đề sau since dùng quá khứ đơn.
7. wentSau after: hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động sau dùng quá khứ đơn → After he had finished, he went out.
8. was watchingAt this time yesterday hành động đang diễn ra trong quá khứ → dùng quá khứ tiếp diễn.
9. will have workedBy next year mốc tương lai → dùng tương lai hoàn thành để diễn tả khoảng thời gian tích lũy.
10. sawSee (nghĩa gặp) không dùng tiếp diễn → dùng quá khứ đơn.

Như vậy, việc hiểu và sử dụng đúng sự phối hợp thì sẽ giúp câu văn rõ nghĩa và tự nhiên hơn trong cả nói lẫn viết, từ đó tránh lỗi sai phổ biến. Hy vọng ELSA Speak có thể giúp bạn hiểu rõ được sự phối hợp thì, đồng thời hỗ trợ cải thiện khả năng sử dụng thì của bạn trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Theo dõi ngay danh mục Ngữ pháp nâng cao để không bỏ lỡ nhiều kiến thức bổ ích bạn nhé!