Trọn bộ cách học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

Trọn bộ cách học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

Trong tiếng Anh giao tiếp, một trong những vấn đề khiến bạn học tiếng Anh thường loay hoay và mất khá nhiều thời gian đó chính là yếu tố phát âm. Hiểu được khó khăn bạn học đang phải đối mặt, ELSA Speak – ứng dụng học phát âm tiếng Anh tốt nhất thế giới hiện nay mách bạn một số cách phát âm tiếng Anh “siêu tự nhiên –  chuẩn giọng Mỹ”. Tìm hiểu ngay!  

Giới thiệu tổng quát về cách phát âm chuẩn các nguyên âm trong tiếng Anh

Tổng quan về nguyên âm trong tiếng Anh | ELSA Speak

Có thể thấy, nắm chắc về bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế (IPA) được đánh giá là bước học đầu tiên của những ai muốn tìm hiểu về cách phát âm tiếng Anh hiệu quả.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế (IPA) bao gồm 44 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Trong đó, nguyên âm được phân chia thành hai loại là nguyên âm đơn và nguyên âm kép. 

Bàn về định nghĩa nguyên âm (vowel sounds), nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay luồng khí phát ra từ thanh quản lên môi mà không bị cản trở khi bật âm. Nguyên âm có thể đứng trước, sau các phụ âm hoặc có thể đứng tách riêng biệt để cấu tạo nên tiếng trong lời nói. 

Trong đó, nguyên âm được phân chia thành hai loại là nguyên âm đơn và nguyên âm kép. Mỗi âm tiết nguyên âm khác nhau sẽ tương ứng những cách phát âm tiếng Anh khác nhau.

>> Xem thêm: Lộ trình học tiếng Anh giao tiếp tại nhà cấp tốc dành cho người bận rộn

Hướng dẫn chi tiết cách đọc từng nguyên âm

1. Cách phát âm tiếng Anh chuẩn các nguyên âm đơn

Trong bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA, có 12 nguyên âm đơn khác nhau là: /ɪ/, /i:/, /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/. 

Tương ứng với 12 ký hiệu phiên âm khác nhau này là 12 cách phát âm tiếng Anh riêng biệt, buộc bạn phải thuộc lòng cũng như học thật vững vàng. 

Cụ thể:

-Nguyên âm /ɛ/: Phát âm giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Khi đọc nên mở rộng hơn so với khi phát âm âm /ɪ/, lưỡi hạ thấp hơn so với âm /ɪ/, âm hơi kéo dài. (VD: bed /bɛd/)

-Nguyên âm /æ/: Đọc như âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống. Khi đọc miệng mở rộng, môi dưới và lưỡi hạ thấp xuống, kéo âm hơi dài.  (VD: hat /hæt/)

-Nguyên âm /ɪ/: Đọc như âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn (=1/2 âm i). Môi hơi mở rộng sang 2 bên, lưỡi hạ thấp và độ dài hơi ngắn. (VD: sit /sɪt/)

-Nguyên âm /i:/: Đọc như âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười, lưỡi nâng cao lên, kéo âm hơi dài.  (VD: sheep  /ʃiːp/)

-Nguyên âm /ʌ/: Cách phát âm tiếng Anh âm này na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra. Khi đọc miệng thu hẹp,  lưỡi hơi nâng lên cao, độ dài hơi ngắn. (VD: cup  /kʌp/)

-Nguyên âm /ɑ/: Đọc như âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Khi đọc miệng mở rộng,  lưỡi hạ thấp,  kéo âm hơi dài. (VD: far /fɑːr/)

-Nguyên âm /ɔ/: Phát âm như âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Khi đọc nên tròn môi, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm, kéo âm hơi dài. (VD:door /dɔːr/)

-Nguyên âm /ɜ/: Phát âm như âm “ơ” rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Khi đọc môi hơi mở rộng, cong lên và chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm, kéo âm hơi dài. (VD: girl /ɡɝːl/)

-Nguyên âm /ə/: Cách phát âm tiếng Anh âm này giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ. Khi đọc môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng, độ dài hơi ngắn. (VD: teacher  /ˈtiː.tʃɚ/)

-Nguyên âm /ʊ/: Phát âm như âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Khi đọc hơi tròn môi, lưỡi hạ thấp, độ dài hơi ngắn. (VD: good /ɡʊd/)

-Nguyên âm /u:/: Phát âm như âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Khi đọc khẩu hình môi tròn,  lưỡi nâng lên cao,  kéo âm hơi dài. (VD: shoot /ʃuːt/)

2. Cách đọc nguyên âm kép

Có 8 nguyên âm kép khác nhau bạn cần nắm chắc là: /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /əʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/.

Với 8 nguyên âm kép này, mỗi ký hiệu phiên âm khác nhau cũng mang từng cách phát âm tiếng Anh đặc trưng riêng biệt. Vì vậy, bạn nên phân định rõ cách phát âm những âm này để tránh gây nhầm lẫn so với những nguyên âm đơn. 

Điển hình:

-Nguyên âm /aʊ/: Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Khi phát âm môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau, âm hơi kéo dài. (VD: cow  /kaʊ/)

-Nguyên âm /oʊ/: Đọc âm /ɔ/ rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Khi phát âm môi từ hơi mở đến hơi tròn, lưỡi lùi dần về phía sau, âm hơi kéo dài. (VD: show /ʃoʊ/)

-Nguyên âm /aɪ/: Đọc âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Khi phát âm môi dẹt dần sang 2 bên,  lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước, âm hơi kéo dài. (VD: my /maɪ/)

-Nguyên âm /eɪ/: Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Khi phát âm môi dẹt dần sang 2 bên, lưỡi hướng dần lên trên,  âm hơi kéo dài. (VD: wait /weɪt/)

-Nguyên âm /ɔɪ/: Đọc âm /ɔ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Khi phát âm môi dẹt dần sang 2 bên, lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước, âm hơi kéo dài. (VD: boy /bɔɪ/)

-Nguyên âm /eə/: Đọc âm /e/ rồi chuyển dần sang âm /ə/. Khi phát âm nên hơi thu hẹp môi, lưỡi thụt dần về phía sau, âm hơi kéo dài. (VD: hair /heər/)

-Nguyên âm /ɪə/: Đọc âm /ɪ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/. Khi phát âm môi từ dẹt thành hình tròn dần, lưỡi thụt dần về phía sau, âm hơi kéo dài. (VD: here /hɪər/)

-Nguyên âm /ʊə/: Đọc âm /ʊ/ rồi chuyển dần sang âm /ə/. Khi phát âm môi mở rộng dần, nhưng không nên mở quá rộng, lưỡi đẩy dần ra phía trước, âm hơi kéo dài. (VD: tourist /ˈtʊə.rɪst/)

Vậy là, bạn đã cùng ELSA khám phá hết những cách phát âm tiếng Anh chuẩn của 20 nguyên âm trong bảng phiên âm IPA. Tuy nhiên, ngoài việc nắm rõ các lý thuyết căn bản về cách đọc, ELSA Speak khuyên bạn nên đồng hành cùng app học phát âm tiếng Anh hàng đầu này. 

Với ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tân tiến bậc nhất thế giới, khi thực hành trực tiếp cùng ELSA, bạn sẽ được “người máy bản xứ” nhận dạng và chỉnh sửa “chính xác đến từng âm tiết” theo chuẩn giọng Mỹ. Chỉ với 10 phút luyện đọc cùng ứng dụng tiện ích này mỗi ngày, phần mềm ELSA sẽ giúp bạn cải thiện cách phát âm tiếng Anh chuẩn chỉ trong thời gian ngắn. Cài đặt ngay!

guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
RELATED POSTS
Cách phát âm chữ O trong tiếng Anh đúng chuẩn

Cách phát âm chữ O trong tiếng Anh đúng chuẩn

Mục lục hiện 1. Cách phát âm O trong tiếng Anh chuẩn như người bản xứ 2. Chữ O thường được phát âm là /ɑː/ 3. Chữ O phát âm là /əʊ/ khi phía sau là đuôi ach, ad, at 4. Chữ O được phát âm là /u:/ khi đứng trước od, ol, on, ose, […]

Báo giá học phí ELSA Speak mới 2024 nhanh nhất

Báo giá học phí ELSA Speak mới 2024 nhanh nhất

Mục lục hiện 1. Các gói học trên ELSA Speak hiện nay 2. Bảng giá học phí ELSA Speak mới nhất 3. Mã giảm giá và khuyến mãi gói ELSA Pro cực hấp dẫn ELSA Speak là một ứng dụng quá đỗi quen thuộc đối với cộng đồng người Việt học tiếng Anh. Tuy nhiên, […]

Câu bị động (Passive Voice): Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng

Câu bị động (Passive Voice): Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng

Mục lục hiện 1. Câu bị động là gì? 2. Cấu trúc câu bị động 3. Chủ ngữ trong câu chủ động là people, they, everyone, someone, anyone 4. Nếu chủ ngữ là người hoặc vật 5. Cách chuyển đổi từ chủ động sang dạng bị động 6. Các bước chuyển từ câu chủ động […]

ELSA Pro trọn đời
ELSA Pro trọn đời

Giá gốc: 10,995,000 VND

2,195,000 VND

Nhập mã VNM24LT giảm thêm 350K

Mua ngay
ELSA Pro 1 năm
ELSA Pro 1 năm

Giá gốc: 1,095,000 VND

985,000 VND

Nhập mã OP30 giảm thêm 30K

Mua ngay
Giảm 83% gói ELSA Pro trọn đời
PHP Code Snippets Powered By : XYZScripts.com