Tất tật tật kiến thức về câu điều kiện loại 3

Tất tật tật kiến thức về câu điều kiện loại 3

Với nhiều người học tiếng Anh, câu điều kiện loại 3 thực sự gây khó khăn khi vận dụng vào thực tế. Nếu bạn chưa hiểu rõ về cấu trúc, cách dùng, ý nghĩa của loại câu điều kiện này, đừng bỏ qua nội dung được đề cập trong bài viết dưới đây của ELSA Speak.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 

Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả sự việc, hành động không xảy ra trong quá khứ. Nói cách khác điều kiện được đề cập trong câu không hề xảy ra nên hành động, sự việc đó đã không được thực hiện. 

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Công thức của câu điều kiện loại 3 cũng bao gồm 2 mệnh đề: mệnh đề IF và mệnh đề chính.

Mệnh đề IFMệnh đề chính
If + S+had+V-ed/ V2S+would/could/might have +V-ed/V2

Ví dụ:

– If we had learned English well, we could have got a good job.

(Nếu mà trước đây chúng ta đã học tiếng Anh thật tốt, thì chúng ta đã có thể nhận được một công việc tốt.)

– If she had refused his suggestion, she wouldn’t have been in trouble.

(Giá mà cô ấy từ chối lời đề nghị của anh ta, thì cô ấy đã không gặp phải rắc rối.)

Cách dùng câu điều kiện loại 3

cách dùng câu điều kiện loại 3
  • Câu điều kiện loại 3 diễn tả hành động, sự việc không có thật trong quá khứ hay nói cách khác, hành động, sự việc đó đã không xảy ra.

Ví dụ:

– If he had met her, he wouldn’t have told you that problem. 

(Nếu mà anh ta đã gặp cô ấy, anh ta sẽ không nói cho bạn về vấn đề đó.)

=> Hành động gặp đã không xảy ra, vì thế việc “không nói” cũng không xảy ra. Hay anh ta đã không gặp cô gái, vì thế anh ta đã nói cho bạn nghe về vấn đề đó.

  • Mệnh đề chính dùng cấu trúc với “might” khi diễn tả hành động, sự việc đã có thể xảy ở thời điểm quá khứ nhưng người nói không chắc chắn lắm.

Ví dụ:

If I had bought the lottery, I might have won a lot of money.

(Nếu mà tôi mua xổ số, có thể tôi đã thắng rất nhiều tiền.)

=> Thực tế người nói không mua xổ số, và việc thắng chưa chắc đã xảy ra.

  • Dùng cấu trúc với “could” ở mệnh đề chính để diễn tả sự việc, hành động có đủ điều kiện xảy ra ở thời điểm quá khứ nếu như điều kiện được đề cập ở mệnh đề IF xảy ra.

Ví dụ:

If I had had enough time, I could have finished my work.

(Nếu mà tôi có đủ thời gian, thì tôi đã có thể hoàn thành công việc của mình.)

=> Nếu điều kiện được đề cập tới “đủ thời gian” xảy ra, thì hành động “hoàn thành công việc” sẽ diễn ra.

Biến thể câu điều kiện loại 3 

Câu điều kiện loại có xuất hiện một số biến thể mà người học cần lưu ý:

  • Nếu mệnh đề IF nêu điều kiện ở quá khứ, nhưng kết quả hành động, sự việc ở mệnh đề chính chưa được hoàn thành hoặc mang tính liên tục, thì mệnh đề này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

– If it hadn’t rained, I would have been going for a walk in the afternoon.

(Nếu mà trời không mưa, thì tôi chắc hẳn đã đi dạo trong vườn vào buổi chiều.)

  • Nếu muốn đề cập tới điều kiện quá khứ và kết quả ở hiện tại thế nào, mệnh đề chính dùng cấu trúc “would+V-infinitive”.

Ví dụ:

– If she had accepted their suggestion, she would be more successful now. 

(Nếu mà cô ấy chấp nhận lời đề nghị của họ, thì cô ấy đã thành công hơn bây giờ.)

  • Trường hợp điều kiện được đề cập có tính liên tục, tiếp diễn và hoàn thành trong quá khứ, mệnh đề IF sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thay vì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

If he had been learning the whole week, he would have finished the test.

(Nếu mà anh ta đã học cả tuần rồi, thì anh ta đã hoàn thành được bài kiểm tra.)

Cấu trúc nâng cao: Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 

Để đảo ngữ câu điều kiện loại 3 bạn có thể bỏ “If” ở mệnh đề phụ, nhưng cấu trúc mệnh đề sẽ phải thay đổi: “had” đảo lên đầu mệnh đề thay vì đứng sau chủ ngữ.

Ví dụ:

If I had been at the office yesterday, I would have done it better. 

=> Had I been at the office yesterday, I would have done it better.

(Nếu tôi ở văn phòng ngày hôm qua, tôi đã có thể làm nó tốt hơn.)

Các lỗi thường gặp khi sử dụng câu điều kiện loại 3 

Lỗi hay mắc nhất của người học tiếng Anh khi sử dụng câu điều kiện loại 3 đó chính là chia nhầm thì của các mệnh đề hoặc không để ý tới các biến thể của loại câu điều kiện này.

Nhiều người sử dụng thì quá khứ thay vì quá khứ hoàn thành cho mệnh đề IF, và dùng would +V-infinitive ở mệnh đề chính thay vì cấu trúc “would + hiện tại hoàn thành”.

Ví dụ:

If I went there, I would see what happened.=> sai 

If I had gone there, I would have seen what happened. => đúng

>>> Có thể bạn quan tâm:

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng dùng câu điều kiện loại 3 | ELSA Speak

Bài 1: Điền từ vào chỗ trống

1. If the police…(come) earlier, they…(arrest) the thief.

2. We…(study) English, we…(receive) the scholarship.

3. She…(arrive) late, if she…(get up) early.

4. Her situation…(be) better, if she…(not know) about him.

5. The child…(not lose) his way, if you…(give) him the right address. 

6. She was not hungry. She…(eat) something, if she…(be) hungry.

7. We didn’t see him in the restaurant yesterday. If we…(see) him, we… (invite) him to join with us.

8. The scenery was so beautiful. If I…(had) a camera, I…(take) some pictures.

9. I…(know) how to swim, I…(swim) when we were on vacation on the beach. 

10. She…(leave) yesterday, if her father…(come) to see her.

Đáp án

1. had come/could have arrested

2. had studied/would have received

3. wouldn’t have arrived/had gotten up

4. would be/hadn’t known

5. wouldn’t have been lost/ had given

6. would have eaten/had been 

7. had seen/would have invited

8. had had/ would have taken

9. had known/would swim

10. could have left/hadn’t come

Câu điều kiện loại 3 rất dễ gây nhầm lẫn vì sử dụng cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành. Đây là các thì khó đối với nhiều người Việt khi học tiếng Anh. Để sử dụng thành thạo và hiểu hơn, bạn cần thường xuyên thực hành giao tiếp tiếng Anh thực tế, luyện tập với các dạng bài tập về loại câu điều kiện này nhé.

guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
RELATED POSTS
Phân biệt cách dùng A lot of, Lots of, Allot và Plenty of trong tiếng Anh

Phân biệt cách dùng A lot of, Lots of, Allot và Plenty of trong tiếng Anh

Mục lục hiện 1. Phân biệt A lot of, Lots of, Allot và Plenty of 2. 1. Cách dùng A lot of và Lots of 3. 2. Cách dùng Allot 4. 3. Cách dùng Plenty of 5. Những cụm từ có thể thay thế A lot of và Lots of 6. 1. A large amount […]

Tổng quan kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Tổng quan kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Mục lục hiện 1. Trạng từ quan hệ là gì? 2. Cách sử dụng trạng từ quan hệ 3. Cấu trúc trạng từ quan hệ 4. Các trạng từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh 5. 1. Trạng từ quan hệ When 6. 2. Trạng từ quan hệ Where 7. 3. Trạng từ quan […]

Nắm chắc cách dùng cấu trúc should chỉ trong trong 5 phút

Nắm chắc cách dùng cấu trúc should chỉ trong trong 5 phút

Mục lục hiện 1. Should trong tiếng Anh là gì? 2. Cách dùng should trong tiếng Anh 3. 1. Đưa ra lời khuyên, ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề 4. 2. Diễn tả bổn phận hoặc nghĩa vụ của ai đó 5. 3. Dùng trong đảo ngữ câu điều kiện loại 1 […]

Mua gói ELSA Pro giảm đến 82%