Dùng thử MIỄN PHÍ sản phẩm mới - Speech Analyzer Click Ngay!
Tổng quan kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Tổng quan kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Trạng từ quan hệ (When, Where, Why) có thể thay thế cho giới từ hoặc đại từ quan hệ, thường dùng để nối hai mệnh đề trong câu. Để nắm chắc kiến thức quan trọng này, hãy cùng ELSA Speak khám phá bài viết dưới đây nhé.

Trạng từ quan hệ là gì?

Trạng từ quan hệ là gì?

Trạng từ quan hệ (Relative adverbs) When, Where, Why là những từ dùng để đưa ra thông tin về người, địa điểm hoặc một sự vật hiện tượng. Trong tiếng Anh, trạng từ quan hệ dùng để nối một đại từ hoặc danh từ với mệnh đề quan hệ.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Trạng từ quan hệ chỉ đóng vai trò làm tân ngữ, không thể đứng trước động từ. Ngược lại, đại từ quan hệ có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. 

Ví dụ: 

  • Do you remember the time when we went to high school? (Bạn có nhớ khoảng thời gian chúng ta học cấp 3 không?)
  • The villa where we stay is very beautiful. (Căn biệt thự nơi chúng ta ở rất đẹp.)

Cách sử dụng trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ được sử dụng để nối hai câu hoặc mệnh đề quan hệ với nhau. Chúng thường thay thế cho danh từ chỉ thời gian, địa điểm, lý do và giới thiệu mệnh đề sau đó. 

Trạng từ quan hệ có thể được dùng để thay thế các danh từ như:

Trạng từ quan hệ Thay thế danh từ
Whentime, period, day, month,…
Wherethere, here, place, street, town, country
Whyreason

Cấu trúc trạng từ quan hệ

Cấu trúc trạng từ quan hệ
N +relative adverbs

Ví dụ:

  • That is the university. We met for the first time at that place.

= That is the university where we met for the first time. (Đó là trường đại học nơi mà chúng ta gặp nhau lần đầu tiên.)

  • She remembers the day. She first went to school.

= She remembers the day when she first went to school. (Cô ấy nhớ lại ngày đầu tiên cô ấy đi học.)

Lưu ý: Trong trường hợp cần sự trang trọng khi giao tiếp, bạn có thể sử dụng cấu trúc sau để thay thế mà ý nghĩa vẫn không đổi.

N + giới từ (in/on/at) + which

Ví dụ:

  • That is the school where we met for the last time.

= That is the school at which we met for the last time. (Đó là ngôi trường nơi mà chúng ta gặp nhau lần cuối cùng)

  • Do you remember the day when you got your first job?

= Do you remember the day on which you got your first job? (Bạn có nhớ ngày mà bạn nhận được công việc đầu tiên không?)

Các trạng từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh

Các trạng từ quan hệ phổ biến trong tiếng Anh

1. Trạng từ quan hệ When

Trạng từ quan hệ when dùng để thay thế từ chỉ thời gian, thường thay thế cho từ then.

Cấu trúc: 

Danh từ (chỉ thời gian) + When + S + Động từ…

Ví dụ: Do you still remember the day? We first talked on that day.

= Do you still remember the day when we first talked? (Bạn có nhớ ngày đầu tiên chúng ta nói chuyện với nhau không?)

2. Trạng từ quan hệ Where

Trạng từ quan hệ where dùng để thay thế cho từ chỉ địa điểm, thường thay thế cho there.

Cấu trúc:

Danh từ (chỉ nơi chốn) + Where + S + Động từ…

Lưu ý: Where có thể được thay thế bằng in/on/at + which.

Ví dụ: The hotel was very clean. We stayed there.

= The hotel where we stayed was very clean.

= The hotel at which we stayed was very clean. (Khách sạn nơi chúng tôi ở rất sạch sẽ)

3. Trạng từ quan hệ Why

Trạng từ quan hệ why dùng để thay thế cho các cụm từ chỉ lý do như: for the reason, for that reason.

Cấu trúc:

Danh từ (chỉ lý do) + Why + S + Động từ…

Ví dụ: I don’t know the reason. You didn’t go to the company for that reason today.

→ I don’t know the reason why you didn’t go to the company today. (Tôi không biết lý do tại sao bạn không đến công ty ngày hôm nay)

Bài tập trạng từ quan hệ trong tiếng Anh [có đáp án chi tiết]

Bài tập trạng từ quan hệ trong tiếng Anh có đáp án chi tiết

Bài 1: Chọn câu trả lời đúng

Câu hỏi Câu trả lời
1. She bought all the books__________were needed for the next exam.A. that

B. what

C. those

D. who
2. He is talking about the author________book is one of the best-sellers this year.A. which

B. whose

C. that

D. who
3. This is the university __________ Linda went to last year.A. when

B. where

C. why

D. which
4.  It was winter _________ John went on vacation.A. where

B. when

C. why

D. that
5. Tell your teacher __________ you didn’t get homework completed.A. where

B. when

C. why

D. who
6. He wants to know _________ you didn’t go to the party last night.A. where

B. when

C. which

D. why
7. This is the village in________my family and I have lived for over 18 years.A. which

B. that

C. whom

D. where
8. My mother,________everyone admires, is a famous teacher.A. where

B. whom

C. which

D. whose
9. The woman,________was sitting in the meeting hall, didn’t seem friendly to us at all.A. who

B. whom

C. where

D. when
10. We’ll come in May__________the schools are on holiday.A. that

B. where

C. which

D. when
11. The woman with__________I have been working is very friendly.A. who

B. that

C which

D. whom
12. What was the name of the boy ________passport was stolenA. whose 

B. who 

C. which 

D. when
13. The beach  ________ we spent our holiday was really beautiful.A. what 

B. who 

C. where 

D. which
14. The last time ________ Jack saw her, she looked very beautiful.A. when

B. who 

C. where 

D. which
15. I bought a car ________is very nice.A. who

B. whose

C. whom

D. that

Bài 2: Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ

1. Astronomers will never forget this day. They found a new constellation that day.

→ ………………………………………………………………………………………….

2. The children often go for picnics on Sundays. They have a lot of free time then.

→ ………………………………………………………………………………………….

3. He doesn’t know the reason. You didn’t go to the party last night for that reason.

→ ………………………………………………………………………………………….

4. Do you remember the place? We went on holiday there last year.

→ ………………………………………………………………………………………….

Đáp án:

Bài 1

1. A2. A3. B4. B5. C
6. D7. A8. B9. A10. D
11. D12. A13. C14. A15. D

Bài 2: 

1. Astronomers will never forget this day when they found a new constellation.

2. The children often go for picnics on Sundays when they have a lot of free time.

3. He doesn’t know the reason why you didn’t go to the party last night.

4. Do you remember the place where we went last year?

Để vận dụng linh hoạt kiến thức trạng từ quan hệ, bạn cần ôn luyện các bài tập ngữ pháp và sử dụng chúng trong giao tiếp thường ngày. 

Đăng ký học tiếng Anh cùng ELSA Speak

Ngoài ra, nếu muốn nâng cao trình độ tiếng Anh một cách toàn diện, bạn hãy học tập thường xuyên cùng app ELSA Speak. Đây là ứng dụng luyện nói hàng đầu hiện nay, dùng công nghệ A.I. nhận diện giọng nói và sửa lỗi phát âm ngay tức thì. 

Bạn sẽ được luyện tập 44 âm tiết chuẩn như người bản ngữ. Hệ thống sẽ hướng dẫn chi tiết cách nhấn âm, nhả hơi, đặt lưỡi sao cho chuẩn nhất. Đăng ký ELSA Pro để trải nghiệm ngay hôm nay!

guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
RELATED POSTS
<strong>Mẫu viết email bằng tiếng Anh B1 & cách viết theo từng chủ đề</strong>

Mẫu viết email bằng tiếng Anh B1 & cách viết theo từng chủ đề

Mục lục hiện 1. Cấu trúc đề viết thư tiếng Anh B1 & tiêu chí chấm 2. Các dạng bài viết thư/ email bằng tiếng Anh B1 3. Cách viết thư/ email bằng tiếng Anh B1 theo cấu trúc chuẩn 4. 1. Phần mở đầu – chào hỏi 5. 2. Phần thân bài 6. 3. […]

Cấu trúc bị động thì tương lai đơn và bài tập vận dụng [có đáp án]

Cấu trúc bị động thì tương lai đơn và bài tập vận dụng [có đáp án]

Mục lục hiện 1. Câu bị động trong tiếng Anh 2. Cấu trúc câu bị động thì tương lai đơn 3. Thể khẳng định 4. Thể phủ định 5. Thể nghi vấn 6. Bài tập bị động thì tương lai đơn [có đáp án chi tiết] Kiến thức câu bị động tương lai đơn rất […]

Tổng hợp bị động hiện tại tiếp diễn: Công thức và Bài tập vận dụng

Tổng hợp bị động hiện tại tiếp diễn: Công thức và Bài tập vận dụng

Mục lục hiện 1. Thể bị động (Passive voice) là gì? 2. Công thức và cách dùng bị động hiện tại tiếp diễn 3. 1. Công thức bị động hiện tại tiếp diễn 4. 2. Cách dùng bị động hiện tại tiếp diễn 5. Bài tập bị động hiện tại tiếp diễn [có đáp án] […]

Mua gói ELSA Pro giảm đến 82%