Trong tiếng Anh, có khoảng 360 động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo bất kỳ quy tắc biến đổi cố định nào, vì vậy người học bắt buộc phải ghi nhớ từng từ một. Tuy nhiên, việc ghi nhớ toàn bộ các động từ này không phải là điều dễ dàng. Trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ giúp bạn tổng hợp bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đầy đủ nhất kèm theo mẹo học hiệu quả để bạn có thể áp dụng.

Nguồn tham khảo: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/table-of-irregular-verbs

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Động từ bất quy tắc là gì?

Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs) là những động từ trong tiếng Anh không tuân theo quy tắc thêm đuôi -ed để tạo dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3), mà thay đổi hình thức hoàn toàn khác nhau.
Đặc điểm chính là chúng cần được học thuộc lòng vì không có quy luật cố định, thường có ba dạng: nguyên thể (V1), quá khứ đơn (V2), và quá khứ phân từ (V3).

Ví dụ

  • V3 của Buy là Bought (Mua).
  • V3 của Cut là Cut (Cắt).
Khái niệm động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Khái niệm động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Tại sao cần học các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh? 

Động từ thường ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ luôn kết thúc bằng đuôi -ed, còn động từ bất quy tắc ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ không tuân theo một quy tắc cụ thể nào. Do đó, việc nắm vững các động từ bất quy tắc này sẽ giúp bạn:

  • Cải thiện trình độ ngữ pháp: Động từ bất quy tắc là một điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng trong tiếng Anh. Việc sử dụng thường xuyên chúng sẽ giúp bạn cải thiện trình độ ngữ pháp của mình.
  • Nâng cao khả năng giao tiếp: Bởi vì động từ bất quy tắc dùng để chia thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành. Do đó, để nâng cao khả năng giao tiếp, bạn cần nắm rõ được bảng động từ bất quy tắc này và sử dụng chúng một cách thường xuyên.

>> Cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Anh hiệu quả chỉ với 5k/ngày cùng ELSA Speak! Click để khám phá ngay!

Bảng 360 động từ bất quy tắc đầy đủ và chính xác nhất

Động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo quy tắc thông thường khi chia ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ – tức là không đơn giản chỉ thêm “-ed” vào sau động từ như các động từ có quy tắc. 

Vì vậy, bạn bắt buộc phải học thuộc các động từ này để có thể sử dụng chính xác. Dưới đây là bảng 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đầy đủ nhất sắp xếp từ A – Z để bạn tham khảo:

Bảng động từ bất quy tắc từ A – G:

Nguyên thể (V1)Quá khứ (V2)Quá khứ phân từ (V3)Nghĩa của từ
AbideAbode/AbidedAbode/AbidedTuân theo, lưu trú
AriseAroseArisenPhát sinh, nảy sinh
AwakeAwokeAwokenĐánh thức, thức giấc
BackslideBackslidBackslide/BackslidTái phạm, sa ngã lại
BeWas/WereBeenThì, là, ở
BearBoreBorneMang, chịu đựng, sinh đẻ
BeatBeatBeaten/BeatĐánh, đập
BecomeBecameBecomeTrở nên, trở thành
BefallBefellBefallenXảy đến, xảy ra
BeginBeganBegunBắt đầu
BeholdBeheldBeheldNgắm nhìn
BendBentBentUốn cong, cúi xuống
BesetBesetBesetBao quanh, bủa vây
BespeakBespokeBespokenChứng tỏ, đặt trước
BetBet/BettedBet/BettedĐánh cược
BidBidBidTrả giá, ra lệnh
BindBoundBoundBuộc, trói, kết nối
BiteBitBittenCắn
BleedBledBledChảy máu
BlowBlewBlownThổi
BreakBrokeBrokenLàm vỡ, làm gãy
BreedBredBredNuôi dưỡng, nhân giống
BringBroughtBroughtMang đến
BroadcastBroadcastBroadcastPhát sóng
BrowbeatBrowbeatBrowbeaten/BrowbeatHăm dọa
BuildBuiltBuiltXây dựng
BurnBurnt/BurnedBurnt/BurnedĐốt cháy
BurstBurstBurstNổ tung, bùng cháy
BustBusted/BustBusted/BustLàm hỏng, phá vỡ
BuyBoughtBoughtMua
CastCastCastQuăng, ném, đúc
CatchCaughtCaughtBắt, chụp được
ChideChid/ChidedChid/Chidden/ChidedMắng mỏ
ChooseChoseChosenChọn lựa
CleaveClove/Cleft/CleavedCloven/Cleft/CleavedChẻ, tách rời
ClingClungClungBám lấy, dính chặt
ClotheClothed/CladClothed/CladMặc quần áo
ComeCameComeĐến
CostCostCostTrị giá, tốn phí
CreepCreptCreptBò, trườn
CrossbreedCrossbredCrossbredCho lai giống
CrowCrew/CrewedCrowedGáy (gà), hò reo
CutCutCutCắt
DaydreamDaydreamed/DaydreamtDaydreamed/DaydreamtMơ mộng
DealDealtDealtGiao dịch, giải quyết
DigDugDugĐào đất
DisproveDisprovedDisproved/DisprovenBác bỏ
DiveDove/DivedDivedLặn, lao xuống
DoDidDoneLàm
DrawDrewDrawnVẽ, kéo
DreamDreamt/DreamedDreamt/DreamedMơ thấy
DrinkDrankDrankUống
DriveDroveDrivenLái xe
DwellDweltDweltTrú ngụ, ở
EatAteEatenĂn
FallFellFallenNgã, rơi
FeedFedFedCho ăn
FeelFeltFeltCảm thấy
FightFoughtFoughtChiến đấu
FindFoundFoundTìm thấy
FitFitted/FitFitted/FitVừa vặn
FleeFledFledChạy trốn
FlingFlungFlungQuăng, ném mạnh
FlyFlewFlownBay
ForbearForboreForborneKiềm chế
ForbidForbade/ForbadForbiddenCấm đoán
ForecastForecastForecastDự báo
Forego (Forgo)ForewentForegoneBỏ qua, đi trước
ForeseeForesawForeseenNhìn thấy trước
ForetellForetoldForetoldNói trước, tiên đoán
ForgetForgotForgottenQuên
ForgiveForgaveForgivenTha thứ
ForsakeForsookForsakenRuồng bỏ
FreezeFrozeFrozenĐóng băng
FrostbiteFrostbitFrostbittenBỏng lạnh
GetGotGot/GottenCó được, lấy được
GildGilt/GildedGilt/GildedMạ vàng
GirdGirt/GirdedGirt/GirdedBao quanh
GiveGaveGivenCho, tặng
GoWentGoneĐi
GrindGroundGroundNghiền, xay
GrowGrewGrownMọc lên, phát triển

Bảng động từ bất quy tắc từ H – R:

Nguyên thể (V1)Quá khứ (V2)Quá khứ phân từ (V3)Nghĩa của từ
Hand-feedHand-fedHand-fedCho ăn bằng tay
HandwriteHandwroteHandwrittenViết tay
HangHungHungTreo
HaveHadHad
HearHeardHeardNghe
HeaveHove/HeavedHove/HeavedTrục lên, nhấc lên
HewHewedHewn/HewedChặt, đốn
HideHidHiddenTrốn, giấu
HitHitHitĐụng, chạm
HurtHurtHurtLàm đau
InbreedInbredInbredLai giống cận huyết
InlayInlaidInlaidCẩn, khảm
InputInputInputĐưa dữ liệu vào
InsetInsetInsetChèn vào
InterbreedInterbredInterbredCho giao phối khác giống
InterweaveInterwoveInterwovenDệt lẫn vào nhau
InterwindInterwoundInterwoundQuấn vào nhau
Jerry-buildJerry-builtJerry-builtXây cẩu thả
KeepKeptKeptGiữ
KneelKnelt/KneeledKnelt/KneeledQuỳ xuống
KnitKnit/KnittedKnit/KnittedĐan (len)
KnowKnewKnownBiết
LayLaidLaidĐặt, để, đẻ trứng
LeadLedLedDẫn dắt
LeanLeaned/LeantLeaned/LeantDựa vào
LeapLeaptLeaptNhảy qua
LearnLearnt/LearnedLearnt/LearnedHọc
LeaveLeftLeftRời bỏ
LendLentLentCho mượn
LetLetLetCho phép
LieLayLainNằm
LightLit/LightedLit/LightedThắp sáng
Lip-readLip-readLip-readĐọc qua môi
LoseLostLostLàm mất, thua
MakeMadeMadeChế tạo, làm
MeanMeantMeantCó nghĩa là
MeetMetMetGặp gỡ
MiscastMiscastMiscastChọn vai không hợp
MisdealMisdealtMisdealtChia nhầm bài
MisdoMisdidMisdoneLàm sai
MishearMisheardMisheardNghe nhầm
MislayMislaidMislaidĐể lạc mất
MisleadMisledMisledLàm lạc đường
MislearnMislearnedMislearnedHọc nhầm
MisreadMisreadMisreadĐọc nhầm
MissetMissetMissetĐặt sai chỗ
MisspeakMisspokeMisspokenNói sai
MisspellMisspeltMisspeltViết sai chính tả
MisspendMisspentMisspentTiêu xài phí
MistakeMistookMistakenNhầm lẫn
MisteachMistaughtMistaughtDạy sai
MisunderstandMisunderstoodMisunderstoodHiểu lầm
MiswriteMiswroteMiswrittenViết sai
MowMowedMown/MowedCắt cỏ
OffsetOffsetOffsetBù đắp
OutbidOutbidOutbidTrả giá cao hơn
OutbreedOutbredOutbredNhân giống ngoài
OutdoOutdidOutdoneLàm tốt hơn
OutdrawOutdrewOutdrawnThu hút nhiều hơn
OutdrinkOutdrankOutdrunkUống quá chén
OutdriveOutdroveOutdrivenLái xe nhanh hơn
OutfightOutfoughtOutfoughtĐánh thắng
OutflyOutflewOutflownBay nhanh/xa hơn
OutgrowOutgrewOutgrownLớn nhanh hơn
OutleapOutleapedOutleapedNhảy xa hơn
OutlieOutliedOutliedNói dối hơn
OutputOutputOutputXuất dữ liệu
OutrideOutrodeOutriddenCưỡi ngựa giỏi hơn
OutrunOutranOutrunChạy nhanh hơn
OutsellOutsoldOutsoldBán chạy hơn
OutshineOutshoneOutshoneSáng chói hơn
OutshootOutshotOutshotBắn giỏi hơn
OutsingOutsangOutsungHát hay hơn
OutsitOutsatOutsatNgồi lâu hơn
OutsleepOutsleptOutsleptNgủ muộn hơn
OutsmellOutsmeltOutsmeltNgửi thính hơn
OutspeakOutspokeOutspokenNói thẳng, nói dài hơn
OutspeedOutspedOutspedĐi nhanh hơn
OutspendOutspentOutspentTiêu nhiều hơn
OutswearOutsworeOutswornNguyền rủa nhiều hơn
OutswimOutswamOutswumBơi giỏi hơn
OutthinkOutthoughtOutthoughtSuy nghĩ nhanh hơn
OutthrowOutthrewOutthrownNém xa hơn
OutwriteOutwroteOutwrittenViết nhanh/giỏi hơn
OverbidOverbidOverbidTrả giá quá cao
OvercomeOvercameOvercomeVượt qua
OverdoOverdidOverdoneLàm quá mức
OverdrawOverdrewOverdrawnRút quá số dư
OvereatOverateOvereatenĂn quá nhiều
OverfeedOverfedOverfedCho ăn quá nhiều
OverhangOverhungOverhungNhô ra trên
OverhearOverheardOverheardNghe trộm
OverlayOverlaidOverlaidPhủ lên
OverpayOverpaidOverpaidTrả quá tiền
OverrideOverrodeOverriddenLạm quyền, đè lên
OverrunOverranOverrunTràn ngập
OverseeOversawOverseenTrông nom, giám sát
OversellOversoldOversoldBán quá mức
OversleepOversleptOversleptNgủ quên
OvertakeOvertookOvertakenĐuổi kịp, vượt
OverthrowOverthrewOverthrownLật đổ
OverwriteOverwroteOverwrittenGhi đè
PartakePartookPartakenTham gia
PayPaidPaidTrả tiền
PleadPleaded/PledPleaded/PledBào chữa, van xin
PrebuildPrebuiltPrebuiltXây dựng trước
PrepayPrepaidPrepaidTrả trước
PresellPresoldPresoldBán trước
PresetPresetPresetThiết lập trước
ProofreadProofreadProofreadĐọc soát lỗi
ProveProvedProven/ProvedChứng minh
PutPutPutĐặt, để
QuitQuitQuitTừ bỏ
ReadReadReadĐọc
RebuildRebuiltRebuiltXây dựng lại
RedoRedidRedoneLàm lại
RemakeRemadeRemadeLàm lại, chế tạo lại
RendRentRentXé nát
RepayRepaidRepaidHoàn tiền
RerunReranRerunChạy lại (chương trình)
ResellResoldResoldBán lại
ResendResentResentGửi lại
ResetResetResetThiết lập lại
RetakeRetookRetakenChiếm lại, thi lại
RetellRetoldRetoldKể lại
RethinkRethoughtRethoughtSuy tính lại
RidRidRidGiải thoát
RideRodeRiddenCưỡi (ngựa, xe)
RingRangRungRung chuông
RiseRoseRisenMọc lên, đứng dậy
RunRanRunChạy

Bảng động từ bất quy tắc từ S – Z:

Nguyên thể (V1)Quá khứ (V2)Quá khứ phân từ (V3)Nghĩa của từ
SawSawedSawnCưa
SaySaidSaidNói
SeeSawSeenNhìn thấy
SeekSoughtSoughtTìm kiếm
SellSoldSoldBán
SendSentSentGửi đi
SetSetSetĐặt để, thiết lập
SewSewedSewn/SewedMay, khâu
ShakeShookShakenRung, lắc
ShaveShavedShaved/ShavenCạo râu
ShearShearedShornXén lông cừu
ShedShedShedRơi, rụng, trút
ShineShoneShoneChiếu sáng
ShitShit/ShatShit/ShatĐi tiêu
ShootShotShotBắn
ShowShowedShown/ShowedCho xem
ShrinkShrankShrunkCo lại
ShutShutShutĐóng lại
SingSangSungHát
SinkSankSunkChìm, đắm
SitSatSatNgồi
SlaySlewSlainSát hại
SleepSleptSleptNgủ
SlideSlidSlidTrượt
SlingSlungSlungQuăng, ném
SlinkSlunkSlunkLẻn đi
SlitSlitSlitRạch, khía
SmellSmeltSmeltNgửi thấy
SmiteSmoteSmittenĐập mạnh
SneakSneaked/SnuckSneaked/SnuckLén lút
SowSowedSownGieo hạt
SpeakSpokeSpokenNói
SpeedSped/SpeededSped/SpeededChạy mau
SpellSpelt/SpelledSpelt/SpelledĐánh vần
SpendSpentSpentTiêu xài
SpillSpilt/SpilledSpilt/SpilledLàm tràn, đổ
SpinSpunSpunQuay sợi
SpitSpatSpatKhạc nhổ
SpoilSpoilt/SpoiledSpoilt/SpoiledLàm hỏng
SpreadSpreadSpreadLan truyền
SpringSprangSprungNhảy, nảy bật
StandStoodStoodĐứng
StealStoleStolenĂn cắp
StickStuckStuckDán, dính, đâm
StingStungStungChâm, chích
StinkStunk/StankStunkBốc mùi hôi
StrewStrewedStrewnRắc, rải
StrideStrodeStriddenBước sải dài
StrikeStruckStruckĐánh, bãi công
StringStrungStrungThắt dây, căng dây
StriveStroveStrivenCố gắng, phấn đấu
SubletSubletSubletCho thuê lại
SunburnSunburnedSunburntCháy nắng
SwearSworeSwornThề, chửi thề
SweatSweatSweatĐổ mồ hôi
SweepSweptSweptQuét
SwellSwelledSwollenPhồng, sưng
SwimSwamSwumBơi
SwingSwungSwungĐu đưa
TakeTookTakenLấy, cầm
TeachTaughtTaughtDạy học
TearToreTornXé rách
TellToldToldKể, bảo
ThinkThoughtThoughtSuy nghĩ
ThrowThrewThrownNém, liệng
ThrustThrustThrustĐẩy mạnh
TreadTrodTrodden/TrodGiẫm, đạp
UnbendUnbentUnbentLàm thẳng lại
UnbindUnboundUnboundTháo bỏ trói buộc
UndergoUnderwentUndergoneTrải qua
UnderlieUnderlayUnderlainNằm dưới
UnderstandUnderstoodUnderstoodHiểu
UndertakeUndertookUndertakenĐảm nhận
UndoUndidUndoneTháo, hủy bỏ
UnfreezeUnfrozeUnfrozenRã đông
UnwindUnwoundUnwoundTháo ra, thư giãn
UpholdUpheldUpheldỦng hộ, giữ vững
UpsetUpsetUpsetLàm khó chịu
WakeWoke/WakedWoken/WakedThức giấc
WearWoreWornMặc, đeo
WeaveWoveWovenDệt
WedWed/WeddedWed/WeddedKết hôn
WeepWeptWeptKhóc
WetWet/WettedWet/WettedLàm ướt
WinWonWonChiến thắng
WindWoundWoundQuấn, lên dây
WithdrawWithdrewWithdrawnRút lui, rút tiền
WithholdWithheldWithheldTừ chối cấp, giữ lại
WithstandWithstoodWithstoodKháng cự, chịu đựng
WriteWroteWrittenViết
Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Có thể bạn chưa biết: 

Phân loại động từ bất quy tắc thông dụng theo nhóm 

Các động từ bất quy tắc có thể được chia thành các nhóm như dưới đây:

Nhóm 1: Nhóm động từ không thay đổi (V1 – V2 – V3 giống nhau)

Đây là nhóm các động từ giữ nguyên hình thức gốc khi chuyển sang thì quá khứ (V2) và quá khứ phân từ (V3), tức là cả ba dạng đều giống nhau.

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ (V3)Ý nghĩa
BesetBesetBesetBao quanh, bao vây
BetBetBetĐánh cược, cá cược
HitHitHitĐụng
HurtHurtHurtLàm đau
Bảng động từ bất quy tắc có các động từ không đổi
Bảng động từ bất quy tắc có các động từ không đổi

Nhóm 2: Nhóm có động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (V2 – V3 giống nhau)

V2, V3 kết thúc bằng “ought” hoặc “aught”

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
FightFoughtFoughtChiến đấu, đấu tranh
SeekSoughtSoughtTìm kiếm
ThinkThoughtThoughtNghĩ, suy nghĩ
BringBroughtBroughtMang, đem
CatchCaughtCaughtBắt, chụp được
TeachTaughtTaughtDạy, giảng dạy
Bảng động từ bất quy tắc có V2, V3 kết thúc bằng “ought” hoặc “aught”

V2, V3 kết thúc bằng _aid và _t

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ (V3)Ý nghĩa
LayLaidLaidĐặt, để
WaylayWaylaidWaylaidMai phục, chặn đường
MislayMislaidMislaidĐể thất lạc, đặt nhầm chỗ
RepayRepaidRepaidHoàn lại tiền
PayPaidPaidTrả tiền
BuildBuiltBuiltXây dựng
SendSentSentGửi
SpendSpentSpentDành (thời gian, tiền bạc)
LendLentLentCho vay
BendBentBentUốn cong
BurnBurntBurntCháy, đốt cháy
LearnLearntLearntHọc
MeanMeantMeantÝ nghĩa, ý muốn nói
DreamDreamtDreamtMơ, ước mơ
Nhóm có động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (V2 - V3 giống nhau)
Nhóm có động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (V2 – V3 giống nhau)

Nhóm 3: Động từ V1 chứa _i_ chuyển sang V2 là _a_ và V3 là _u_

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
SwimSwamSwumBơi
SinkSankSunkChìm, đắm
ShrinkShrankShrunkCo lại, thu nhỏ
SingSangSungHát
Bảng động từ bất quy tắc có V1 chứa _i_ chuyển sang V2 là _a_ và V3 là _u_
Bảng động từ bất quy tắc có V1 chứa _i_ chuyển sang V2 là _a_ và V3 là _u_
Bảng động từ bất quy tắc có V1 chứa _i_ chuyển sang V2 là _a_ và V3 là _u_

Nhóm 4: Động từ V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
GrowGrewGrownMọc, phát triển
DrawDrewDrawnVẽ, kéo
OverthrowOverthrewOverthrownLật đổ
WithdrawWithdrewWithdrawnRút (tiền, lui, rút lui)
Bảng động từ bất quy tắc có V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own
Một số động từ bất quy tắc có động từ V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own
Một số động từ bất quy tắc có động từ V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own

Nhóm 5: Động từ ở dạng V1 tận cùng là _ear thì khi chuyển sang V2 là _ore và V3 là _orn

*Ngoại trừ: Động từ Hear ⇒ heard ⇒ heard không tuân theo nguyên tắc này.

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
WearWoreWornMặc, mang (quần áo…)
ForebearForeboreForeborneNhẫn nhịn trước, chịu đựng trước
MiswearMisworeMiswornMặc nhầm (ít dùng)
OutswearOutsworeOutswornThề nhiều hơn, thề giỏi hơn
Bảng động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là _ear thì khi chuyển sang V2 là _ore và V3 là _orn
Bảng động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là _ear thì khi chuyển sang V2 là _ore và V3 là _orn
Bảng động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là _ear thì khi chuyển sang V2 là _ore và V3 là _orn

Nhóm 6: V2, V3 thay đổi số lượng nguyên âm ‘ee’ thành ‘e’ và thêm hoặc biến đổi _t hoặc _d ở cuối

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
FeelFeltFeltCảm thấy
KeepKeptKeptGiữ
SleepSleptSleptNgủ
SweepSweptSweptQuét
Bảng động từ bất quy tắc có V2, V3 thay đổi số lượng nguyên âm ‘ee’ thành ‘e’ và thêm hoặc biến đổi _t hoặc _d ở cuối
V2, V3 thay đổi số lượng nguyên âm ‘ee’ thành ‘e’ và thêm hoặc biến đổi _t hoặc _d ở cuối
V2, V3 thay đổi số lượng nguyên âm ‘ee’ thành ‘e’ và thêm hoặc biến đổi _t hoặc _d ở cuối

Nhóm 7: Động từ V3 thêm _en

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ (V3)Ý nghĩa
EatAteEatenĂn
FallFellFallenNgã, rơi
ForbidForbadeForbiddenCấm
GiveGaveGivenCho, tặng
RiseRoseRisenMọc lên, đứng dậy
SeeSawSeenNhìn thấy
ShakeShookShakenRung, lắc
Động từ V3 thêm _en
Động từ V3 thêm _en

Mẹo hay học thuộc bảng động từ bất quy tắc hiệu quả

Việc đối mặt với bảng 360 động từ bất quy tắc thường gây tâm lý e ngại cho người học. Tuy nhiên, thay vì học vẹt theo thứ tự bảng chữ cái, bạn có thể biến quá trình này trở nên thú vị và ghi nhớ bền vững hơn bằng các phương pháp chọn lọc dưới đây:

  • Học động từ bất quy tắc theo các nhóm từ: Đây là cách hiệu quả nhất để thay thế việc học rời rạc. Hãy phân loại các từ có sự tương đồng về cách biến đổi âm tiết hoặc hậu tố:
    • Nhóm 1 (V1 = V2 = V3): Ví dụ: Cut – Cut – Cut, Put – Put – Put.
    • Nhóm 2 (V2 = V3): Ví dụ: Build – Built – Built, Send – Sent – Sent.
    • Nhóm 3 (Biến đổi nguyên âm i – a – u): Ví dụ: Sing – Sang – Sung, Drink – Drank – Drunk.
    • Nhóm 4 (V3 kết thúc bằng -en): Ví dụ: Eat – Ate – Eaten, Speak – Spoke – Spoken.
  • Sử dụng Flashcard (Thẻ ghi nhớ): Phương pháp này tận dụng trí nhớ thị giác. Một mặt thẻ ghi từ nguyên thể (V1) kèm hình ảnh minh họa, mặt còn lại ghi dạng V2, V3 và nghĩa tiếng Việt. Bạn có thể mang theo flashcard để ôn tập mọi lúc mọi nơi, hoặc sử dụng các ứng dụng như Anki, Quizlet để học trực tuyến.
  • Học qua đa phương tiện (Bài hát, văn bản, trò chơi): Thay vì chỉ nhìn vào bảng biểu khô khan, hãy tìm kiếm các bài hát về động từ bất quy tắc trên YouTube (ví dụ: “The Irregular Verb Song”). Ngoài ra, việc đọc báo (BBC, CNN) hay chơi các trò chơi tương tác như Kahoot, Quizizz giúp bạn làm quen với cách các từ này xuất hiện trong thực tế.
  • Chia nhỏ số lượng để học (Quy tắc 5 từ mỗi ngày): Đừng cố nhồi nhét hàng trăm từ cùng lúc. Hãy đặt mục tiêu học từ 5 – 10 từ mỗi ngày. Việc chia nhỏ giúp não bộ tiếp nhận thông tin sâu hơn, sau đó hãy ôn tập lại (Spaced Repetition) vào cuối tuần để đảm bảo không bị quên những từ đã học.
  • Học bằng cách ứng dụng vào ngữ cảnh thực tế: Não bộ ghi nhớ tốt hơn khi thông tin có sự gắn kết. Hãy viết một đoạn nhật ký ngắn về những việc bạn đã làm ngày hôm qua (Sử dụng thì Quá khứ đơn – V2) hoặc những trải nghiệm bạn từng có (Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành – V3).
  • Ghi nhớ bằng bảng so sánh: Nên tự lập một bảng so sánh giữa các từ dễ gây nhầm lẫn hoặc các từ có quy tắc tương tự nhau nhưng khác một chi tiết nhỏ. Ví dụ, so sánh nhóm kết thúc bằng -ought (Bring, Buy, Fight) và nhóm kết thúc bằng -aught (Catch, Teach). Việc đặt chúng cạnh nhau giúp bạn phân biệt rõ cấu trúc và tránh lỗi sai khi viết.
  • Đặt câu ví dụ với từng nhóm: Thay vì chỉ đọc Buy – Bought – Bought, hãy đặt câu: “I buy a book today, but yesterday I bought a pen.” Việc đặt câu giúp bạn hiểu rõ chức năng ngữ pháp của từng cột (V1 dùng cho hiện tại, V2 cho quá khứ, V3 cho hoàn thành hoặc bị động).
Mẹo hay học thuộc bảng động từ bất quy tắc
Mẹo hay học thuộc bảng động từ bất quy tắc

>> Tìm hiểu thêm: Chinh phục giao tiếp tiếng Anh cùng ELSA Speak! Với trợ lý AI cá nhân hóa và công nghệ nhận diện giọng nói chuẩn từng âm tiết, ELSA giúp bạn luyện phát âm như người bản xứ. Click để khám ngay!

/Banner Blog – Đổi giá

3 lỗi sai thường gặp khi sử dụng động từ bất quy tắc cần tránh

Dưới đây là 3 lỗi phổ biến nhất khi sử dụng động từ bất quy tắc mà bạn cần tránh: 

  • Bạn không chắc động từ bạn gặp là động từ bất quy tắc hay có quy tắc

Nguyên nhân của lỗi này là do người học không ghi nhớ chính xác bảng động từ bất quy tắc. Kết quả là bạn chỉ dùng động từ theo cảm tính, bạn cảm giác hình như động từ đó được sử dụng như vậy.Ví dụ:  She choosed that skirt instead of what you had shown her.=> Động từ chính xác phải là “chose”.

Chúng tôi đoán rằng, không ít người học vẫn đang nghĩ rằng choosed là thể quá khứ của choose.

  • Nhầm lẫn các thể động từ của các từ với nhau

Động từ “lie” (nằm) có quá khứ phân từ là “lain” trong khi động từ “lay” (đặt để) lại là thể nguyên dạng và có thể quá khứ/ quá khứ phân từ là “laid”. Nhiều bạn khi đặt câu với “lie” ở quá khứ phân từ nhưng dùng “laid” thay vì “lain”.

Ví dụ:  

She has laid on this bed all morning. => Không chính xác 

She has lain on this bed all morning. => Chính xác.

  • Phát âm không chính xác

Có một số động từ bất quy tắc có thể quá khứ, quá khứ phân từ giống nhau nhưng cách đọc khác nhau. Hoặc nhiều trường hợp người học đọc không đúng thể của động từ bất quy tắc ở quá khứ và quá khứ phân từ, nên người nghe sẽ không hiểu được ý nghĩa của câu.

Ví dụ: Read /riːd/ (thể nguyên dạng) – read /red/ (thể quá khứ hoặc quá khứ phân từ)

Các lỗi sai thường gặp khi sử dụng động từ bất quy tắc
Các lỗi sai thường gặp khi sử dụng động từ bất quy tắc

Bài tập về bảng động từ bất quy tắc [có đáp án] 

Bài tập

Bài 1: Bài tập chia động từ với động từ bất quy tắc

  1. We _____(visit) my friend this morning.
  2. My mother _____(come) back our hometown for 1 month.
  3. She _____(leave) her house an hour ago.
  4. Why _____she (go) to the village for a long time?
  5. We _____(do) our work before she came.
  6. Students _____(learn) English twice a week.
  7. He _____(send) letter to his mother because he needs her help.
  8. We _____(see) her since January.
  9. They were angry with him because he _____(break) up with her.
  10.  That man _____(stand) under the rain for five minutes.

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm về động từ bất quy tắc

  1. He _____ his keys yesterday and couldn’t get into the house. A) lost B) losed C) losted D) losing
  2. The children _____ asleep during the long car journey. A) fall B) fell C) falled D) falling
  3. She _____ a beautiful song at the concert last night. A) sing B) sang C) sung D) singed
  4. We _____ to the beach every summer when we were kids. A) go B) went C) gone D) going
  5. The glass _____ into pieces when it hit the floor. A) break B) broke C) broken D) breaking
  6. They _____ English for five years before moving to London. A) learn B) learned C) learnt D) learning
  7. The plane _____ off an hour late due to bad weather. A) take B) took C) taken D) taking
  8. I _____ a strange noise coming from the attic last night. A) hear B) heard C) hearded D) hearing
  9. She _____ her mind and decided not to go to the party. A) change B) changed C) changing D) changes
  10. The criminal _____ to the police after hiding for weeks. A) give up B) gave up C) given up D) giving up

Bài 3: Bài tập viết lại câu dưới đây với động từ bất quy tắc

  1. John eats an apple every day.
  2. They go to the beach every summer.
  3. She writes a letter to her grandmother weekly.
  4. I see my friends every weekend.
  5. He takes the bus to work every morning.
  6. We buy groceries every Saturday.
  7. They make dinner together every night.
  8. She reads a book before bed each evening.
  9. I speak to my mother on the phone daily.
  10. We drink coffee every morning.

Đáp án

Bài 1:

  1. We visited my friend this morning.
  2. My mother has come back to our hometown for 1 month.
  3. She left her house an hour ago.
  4. Why did she go to the village for a long time?
  5. We had done our work before she came.
  6. Students learn English twice a week.
  7. He sent a letter to his mother because he needs her help.
  8. We haven’t seen her since January.
  9. They were angry with him because he had broken up with her.
  10. That man has been standing under the rain for five minutes.

Bài 2:

  1. A) lost
  2. B) fell
  3. B) sang
  4. B) went
  5. B) broke
  6. C) learnt (hoặc B) learned, cả hai đều đúng)
  7. B) took
  8. B) heard
  9. B) changed (đây là động từ quy tắc)
  10. B) gave up

Bài 3: 

  1. John ate an apple yesterday.
  2. They went to the beach last year.
  3. She wrote a letter to her grandmother last week.
  4. I saw my friends last weekend.
  5. He took the bus to work yesterday morning.
  6. We bought groceries last Saturday.
  7. They made dinner together last night.
  8. She read a book before bed yesterday evening.
  9. I spoke to my mother on the phone yesterday.
  10. We drank coffee this morning.

>> Có thể bạn quan tâm: Due to là gì? Chi tiết cách dùng, cấu trúc đồng nghĩa và bài tập

Câu hỏi thường gặp về động từ bất quy tắc

1. Có bao nhiêu động từ bất quy tắc trong tiếng Anh?

Trong tiếng Anh, có 360 động từ bất quy tắc.

2. Học bao nhiêu động từ bất quy tắc là đủ?

Động từ bất quy tắc thường biến đổi theo cách không có quy tắc cụ thể nào. Vì thế, bạn cần học thuộc toàn bộ 360 động từ bất quy tắc để có thể sử dụng chúng một cách chính xác.

3. Bảng 360 động từ bất quy tắc có cần học thuộc hết không?

Bảng 360 động từ bất quy tắc cần học thuộc hết. Vì thế, bạn nên học thuộc các động từ bất quy tắc này để sử dụng chúng một cách chính xác. Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải học thuộc tất cả ngay từ đầu. Thay vào đó, hãy ưu tiên học các động từ bất quy tắc phổ biến mà bạn thường gặp như go, write, begin, come, see, v.vv..

4. Có nên học bảng động từ bất quy tắc theo thứ tự A-Z không?

Thực tế, việc học bảng động từ bất quy tắc theo thứ tự A–Z không phải là cách hiệu quả nhất để ghi nhớ lâu dài. Thay vào đó, bạn nên học các động từ bất quy tắc dựa theo ngữ cảnh sử dụng thực tế, chia thành các nhóm có quy luật biến đổi tương tự nhau hoặc sử dụng flashcard.

Trên đây là toàn bộ về 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh để bạn tham khảo. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình ghi nhớ các động từ bất quy tắc và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Ngoài ra, đừng quên truy cập danh mục Từ vựng thông dụng trên ELSA Speak để cập nhật các bài học tiếng Anh mới nhất mỗi ngày nhé!