Bài đọc Living with Artificial Intelligence trong cuốn Cambridge IELTS 18 (test 2, passage 2) là một tài liệu cực kỳ giá trị, không chỉ để luyện thi IELTS mà còn để hiểu sâu hơn về thời đại công nghệ chúng ta đang sống. Bài viết này của ELSA Speak sẽ cung cấp bản dịch song ngữ chi tiết, phân tích từ vựng chuyên ngành và hướng dẫn giải đề từng bước để bạn chinh phục bài đọc này một cách dễ dàng.
Living with artificial intelligence IELTS Reading là gì?
Artificial Intelligence (Trí tuệ nhân tạo) là khả năng của máy tính hoặc robot do máy tính điều khiển thực hiện các nhiệm vụ thường đòi hỏi trí thông minh của con người như: nhận diện giọng nói, ra quyết định, dịch ngôn ngữ và nhận thức thị giác. Trong bài đọc này, tác giả còn đề cập đến AGI (Artificial General Intelligence) – trí tuệ nhân tạo tổng hợp, có khả năng thực hiện mọi tác vụ trí tuệ ngang bằng con người.
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:
Hiểu đúng Living with artificial intelligence
Cụm từ này không chỉ đơn thuần là việc sử dụng công nghệ, mà còn nói về cách con người thích nghi, kiểm soát và cộng tác với AI trong cuộc sống hàng ngày. Nó đặt ra các câu hỏi về đạo đức, sự an toàn và sự thay đổi trong cấu trúc xã hội khi máy móc ngày càng thông minh hơn.
Chủ đề này cũng là một trong các phần thi IELTS writing task 2 và Speaking part 3.

Dịch nghĩa bài đọc living with artificial intelligence
Dưới đây là bản dịch song ngữ Anh – Việt chi tiết cho bài đọc Living with artificial intelligence:
| Tiếng Anh | Dịch nghĩa |
| Powerful artificial intelligence (AI) needs to be reliably aligned with human values, but does this mean AI will eventually have to police those values? This has been the decade of AI, with one astonishing feat after another. A chess-playing AI that can defeat not only all human chess players, but also all previous human-programmed chess machines, after learning the game in just four hours? That’s yesterday’s news, what’s next? True, these prodigious accomplishments are all in so-called narrow AI, where machines perform highly specialised tasks. But many experts believe this restriction is very temporary. By mid-century, we may have artificial general intelligence (AGI) – machines that can achieve human-level performance on the full range of tasks that we ourselves can tackle. | Trí tuệ nhân tạo (AI) mạnh mẽ cần phải được liên kết một cách đáng tin cậy với các giá trị của con người, nhưng liệu điều này có đồng nghĩa với việc AI cuối cùng sẽ phải kiểm soát (trở thành cảnh sát) những giá trị đó? Đây là thập kỷ của AI, với hết kỳ tích đáng kinh ngạc này đến kỳ tích khác. Một AI chơi cờ vua có thể đánh bại không chỉ tất cả những người chơi cờ, mà còn cả tất cả các máy chơi cờ do con người lập trình trước đó, chỉ sau khi học chơi trong vòng bốn giờ ư? Đó là tin tức của ngày hôm qua rồi (chuyện cũ rồi), điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? Đúng là những thành tựu phi thường này đều thuộc về cái gọi là AI hẹp, nơi máy móc thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt hóa cao độ. Nhưng nhiều chuyên gia tin rằng sự hạn chế này chỉ là tạm thời. Vào giữa thế kỷ này, chúng ta có thể có trí tuệ nhân tạo tổng hợp (AGI) – những cỗ máy có thể đạt được hiệu suất ngang bằng con người trong mọi phạm vi tác vụ mà chính chúng ta có thể giải quyết. |
| If so, there’s little reason to think it will stop there. Machines will be free of many of the physical constraints on human intelligence. Our brains run at slow biochemical processing speeds on the power of a light bulb, and their size is restricted by the dimensions of the human birth canal. It is remarkable what they accomplish, given these handicaps. But they may be as far from the physical limits of thought as our eyes are from the incredibly powerful Webb Space Telescope. | Nếu vậy, chẳng có mấy lý do để nghĩ rằng nó sẽ dừng lại ở đó. Máy móc sẽ không bị ràng buộc bởi nhiều hạn chế vật lý như trí tuệ con người. Bộ não của chúng ta chạy với tốc độ xử lý sinh hóa chậm chạp bằng năng lượng của một bóng đèn, và kích thước của chúng bị hạn chế bởi kích thước của ống sinh (đường sinh sản của người mẹ). Thật đáng kinh ngạc về những gì bộ não đạt được, bất chấp những bất lợi này. Nhưng chúng (bộ não người) có thể còn cách xa các giới hạn vật lý của tư duy giống như khoảng cách từ mắt thường của chúng ta đến Kính viễn vọng Không gian Webb cực kỳ mạnh mẽ vậy. |
| Once machines are better than us at designing even smarter machines, progress towards these limits could accelerate. What would this mean for us? Could we ensure a safe and worthwhile coexistence with such machines? On the plus side, AI is already useful and profitable for many things, and super AI might be expected to be super useful and super profitable. But the more powerful AI becomes, the more important it will be to specify its goals with great care. Folklore is full of tales of people who ask for the wrong thing, with disastrous consequences – King Midas, for example, might have wished that everything he touched turned to gold, but didn’t really intend this to apply to his breakfast. | Một khi máy móc giỏi hơn chúng ta trong việc thiết kế những cỗ máy thậm chí còn thông minh hơn, tiến trình đạt tới những giới hạn này có thể tăng tốc. Điều này sẽ có ý nghĩa gì đối với chúng ta? Liệu chúng ta có thể đảm bảo một sự chung sống an toàn và đáng giá với những cỗ máy như vậy không? Về mặt tích cực, AI đã hữu ích và sinh lời cho nhiều việc, và siêu AI có thể được kỳ vọng là sẽ siêu hữu ích và siêu sinh lời. Nhưng AI càng trở nên mạnh mẽ, thì việc xác định các mục tiêu của nó một cách cẩn trọng càng trở nên quan trọng. Truyện dân gian chứa đầy những câu chuyện về những người ước sai điều mong muốn, với những hậu quả thảm khốc – ví dụ như Vua Midas, có lẽ đã ước mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, nhưng thực sự không định áp dụng điều này cho bữa sáng của mình. |
| So we need to create powerful AI machines that are ‘human-friendly’ – that have goals reliably aligned with our own values. One thing that makes this task difficult is that we are far from reliably human-friendly ourselves. We do many terrible things to each other and to many other creatures with whom we share the planet. If superintendent machines don’t do a lot better than us, we’ll be in deep trouble. We’ll have powerful new intelligence amplifying the dark sides of our own fallible natures. | Vì vậy, chúng ta cần tạo ra những cỗ máy AI mạnh mẽ thân thiện với con người – nghĩa là có những mục tiêu liên kết một cách đáng tin cậy với các giá trị của chính chúng ta. Một điều khiến nhiệm vụ này trở nên khó khăn là chính bản thân chúng ta cũng còn xa mới đạt được sự thân thiện đáng tin cậy với con người. Chúng ta làm nhiều điều tồi tệ với nhau và với nhiều sinh vật khác cùng chung sống trên hành tinh này. Nếu các cỗ máy giám sát không làm tốt hơn chúng ta nhiều, chúng ta sẽ gặp rắc rối lớn. Chúng ta sẽ có một trí tuệ mới đầy quyền năng khuếch đại những mặt tối trong bản chất dễ mắc sai lầm của chính mình. |
| For safety’s sake, then, we want the machines to be ethically as well as cognitively superhuman. We want them to aim for the moral high ground, not for the troughs in which many of us spend some of our time. Luckily they’ll be smart enough for the job. If there are routes to the moral high ground, they’ll be better than us at finding them, and steering us in the right direction. We often ignore the suffering of strangers, and even contribute to it, at least indirectly. How then, do we point machines in the direction of something better? | Vì sự an toàn, chúng ta muốn máy móc phải siêu phàm cả về mặt đạo đức lẫn nhận thức. Chúng ta muốn chúng hướng tới đỉnh cao đạo đức, chứ không phải những vũng lầy mà nhiều người trong chúng ta thỉnh thoảng sa vào. May mắn thay, chúng sẽ đủ thông minh cho công việc này. Nếu có những con đường dẫn đến đỉnh cao đạo đức, chúng sẽ giỏi hơn chúng ta trong việc tìm ra, và chèo lái chúng ta đi đúng hướng. Chúng ta thường phớt lờ nỗi đau khổ của người lạ, và thậm chí góp phần vào đó, ít nhất là gián tiếp. Vậy thì làm thế nào chúng ta chỉ cho máy móc hướng đến một cái gì đó tốt đẹp hơn? |
| As for the ‘destination’ problem, we might, by putting ourselves in the hands of these moral guides and gatekeepers, be sacrificing our own autonomy – an important part of what makes us human. Machines who are better than us at sticking to the moral high ground may be expected to discourage some of the lapses we presently take for granted. We might lose our freedom to discriminate in favour of our own communities, for example. | Đối với vấn đề đích đến, bằng việc đặt bản thân vào tay những người dẫn đường và người gác cổng đạo đức này, chúng ta có thể đang hy sinh sự tự chủ của chính mình – một phần quan trọng tạo nên con người chúng ta. Những cỗ máy giỏi hơn chúng ta trong việc bám sát các chuẩn mực đạo đức cao có thể sẽ ngăn cản một số sai sót mà hiện tại chúng ta coi là điều hiển nhiên. Ví dụ, chúng ta có thể mất quyền tự do thiên vị (phân biệt đối xử) để ưu ái cho cộng đồng của riêng mình. |
| Loss of freedom to behave badly isn’t always a bad thing, of course: denying ourselves the freedom to put children to work in factories, or to smoke in restaurants are signs of progress. But are we ready for ethical silicon police limiting our options? They might be so good at doing it that we won’t notice them; but few of us are likely to welcome such a future. | Tất nhiên, mất đi sự tự do làm điều xấu không phải lúc nào cũng là điều tệ: việc từ chối cho phép bản thân tự do đưa trẻ em vào làm việc trong nhà máy, hay hút thuốc trong nhà hàng là những dấu hiệu của sự tiến bộ. Nhưng liệu chúng ta đã sẵn sàng cho những cảnh sát silicon (cảnh sát người máy) đạo đức giới hạn các lựa chọn của mình chưa? Chúng có thể làm điều đó giỏi đến mức chúng ta sẽ không nhận ra; nhưng ít ai trong chúng ta có vẻ sẽ chào đón một tương lai như vậy. |
| These issues might seem far-fetched, but they are to some extent already here. AI already has some input into how resources are used in our National Health Service (NHS) here in the UK, for example. If it was given a greater role, it might do so much more efficiently than humans can manage, and act in the interests of taxpayers and those who use the health system. However, we’d be depriving some humans (e.g. senior doctors) of the control they presently enjoy. Since we’d want to ensure that people are treated equally and that policies are fair, the goals of AI would need to be specified correctly. | Những vấn đề này nghe có vẻ xa vời, nhưng ở một mức độ nào đó chúng đã hiện hữu ở đây rồi. Ví dụ, AI đã có một số đóng góp vào cách sử dụng nguồn lực trong Dịch vụ Y tế Quốc gia (NHS) của chúng tôi tại Vương quốc Anh. Nếu được trao vai trò lớn hơn, nó có thể làm việc hiệu quả hơn nhiều so với khả năng quản lý của con người, và hành động vì lợi ích của người đóng thuế và những người sử dụng hệ thống y tế. Tuy nhiên, chúng ta sẽ tước bỏ quyền kiểm soát mà một số người (ví dụ: các bác sĩ cấp cao) hiện đang nắm giữ. Vì chúng ta muốn đảm bảo mọi người được đối xử bình đẳng và các chính sách công bằng, các mục tiêu của AI sẽ cần phải được xác định một cách chính xác. |
| We have a new powerful technology to deal with – itself, literally, a new way of thinking. For our own safety, we need to point these new thinkers in the right direction, and get them to act well for us. It is not yet clear whether this is possible, but if it is, it will require a cooperative spirit, and a willingness to set aside self-interest. | Chúng ta có một công nghệ mạnh mẽ mới để đối phó – bản thân nó, theo đúng nghĩa đen, là một cách tư duy mới. Vì sự an toàn của chính mình, chúng ta cần chỉ cho những nhà tư tưởng mới này đi đúng hướng, và khiến chúng hành động tốt cho chúng ta. Vẫn chưa rõ liệu điều này có khả thi hay không, nhưng nếu có, nó sẽ đòi hỏi một tinh thần hợp tác, và sự sẵn sàng gạt bỏ tư lợi cá nhân. |
| Both general intelligence and moral reasoning are often thought to be uniquely human capacities. | Cả trí thông minh tổng quát và lý luận đạo đức thường được coi là những năng lực độc nhất của con người. |
| But safety seems to require that we think of them as a package: if we are to give general intelligence to machines, we’ll need to give them moral authority, too. And where exactly would that leave human beings? All the more reason to think about the destination now, and to be careful about what we wish for. | Nhưng sự an toàn dường như đòi hỏi chúng ta phải coi chúng là một gói đi kèm: nếu chúng ta trao trí tuệ tổng quát cho máy móc, chúng ta cũng sẽ cần trao cho chúng thẩm quyền đạo đức nữa. Và điều đó chính xác sẽ đặt con người ở vị trí nào? Đó càng là lý do để suy nghĩ về đích đến ngay bây giờ, và cẩn trọng với những gì chúng ta ước muốn. |

Câu hỏi bài đọc living with artificial intelligence
Questions 14-19
Choose the correct letter, A, B, C or D.
Write the correct letter in boxes 14-19 on your answer sheet.
14. What point does the writer make about Al in the first paragraph?
- A. It is difficult to predict how quickly Al will progress.
- B. Much can be learned about the use of Al in chess machines.
- C. The future is unlikely to see limitations on the capabilities of Al.
- D. Experts disagree on which specialised tasks Al will be able to perform.
15. What is the writer doing in the second paragraph?
- A. explaining why machines will be able to outperform humans
- B. describing the characteristics that humans and machines share
- C. giving information about the development of machine intelligence
- D. indicating which aspects of humans are the most advanced
16. Why does the writer mention the story of King Midas??
- A. to compare different visions of progress
- B. to illustrate that poorly defined objectives can go wrong
- C. to emphasise the need for cooperation
- D. to point out the financial advantages of a course of action
17. What challenge does the writer refer to in the fourth paragraph?
- A. encouraging humans to behave in a more principled way
- B. deciding which values we want Al to share with us
- C. creating a better world for all creatures on the planet
- D. ensuring Al is more human-friendly than we are ourselves
18. What does the writer suggest about the future of Al in the fifth paragraph?
- A. The safety of machines will become a key issue.
- B. It is hard to know what impact machines will have on the world.
- C. Machines will be superior to humans in certain respects.
- D. Many humans will oppose machines having a wider role.
19. Which of the following best summarises the writer’s argument in the sixth paragraph?
- A. More intelligent machines will result in greater abuses of power.
- B. Machine learning will share very few features with human learning.
- C. There are a limited number of people with the knowledge to program machines.
- D. Human shortcomings will make creating the machines we need more difficult.
Questions 20-23
Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 2?
In boxes 20-23 on your answer sheet, write
YES if the statement agrees with the claims of the writer
NO if the statement contradicts the claims of the writer
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this
20. Machines with the ability to make moral decisions may prevent us from promoting the interests of our communities.
21. Silicon police would need to exist in large numbers in order to be effective.
22. Many people are comfortable with the prospect of their independence being restricted by machines.
23. If we want to ensure that machines act in our best interests, we all need to work together.
Questions 24-26
Complete the summary using the list of phrases, A-F, below.
Write the correct letter, A-F, in boxes 24-26 on your answer sheet.
| A. medical practitioners | B. specialised tasks | C. available resources |
| D. reduced illness | E. professional authority | F. technology experts |
Using Al in the UK health system
Al currently has a limited role in the way 24 are allocated in the health service. The positive aspect of Al having a bigger role is that it would be more efficient and lead to patient benefits. However, such a change would result, for example, in certain 25 not having their current level of 26 . It is therefore important that Al goals are appropriate so that discriminatory practices could be avoided.
Đáp án và cách làm bài Cambridge IELTS 18 – Test 2 – Reading Passage 2 với chủ đề Living with artificial intelligence
| Question | Đáp án |
| 14 | C |
| 15 | A |
| 16 | B |
| 17 | D |
| 18 | C |
| 19 | D |
| 20 | YES |
| 21 | NOT GIVEN |
| 22 | NO |
| 23 | YES |
| 24 | C |
| 25 | A |
| 26 | E |

Questions 14-19: Multiple choice
Phương pháp làm bài:
- Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi và gạch chân các từ khóa (keywords) quan trọng để định vị thông tin.
- Bước 2: Quét (Scan) đoạn văn để tìm các từ khóa hoặc từ đồng nghĩa tương ứng.
- Bước 3: Nhận diện sự thay đổi từ ngữ giữa câu hỏi, đáp án và bài đọc.
- Bước 4: Chọn đáp án đúng nhất và thực hiện bước kiểm tra lại bằng cách chứng minh vì sao các đáp án còn lại là sai (False hoặc Not Given).
| Câu hỏi & Đáp án | Giải thích & Dẫn chứng |
| 14. What point does the writer make about AI in the first paragraph? => Đáp án: C (The future is unlikely to see limitations on the capabilities of AI) | Bài đọc thừa nhận hiện tại AI có hạn chế (restriction), nhưng nhấn mạnh điều này chỉ là tạm thời (temporary). Đến giữa thế kỷ, AI (AGI) sẽ đạt hiệu suất ngang con người. Điều này ám chỉ tương lai khả năng của AI sẽ phá vỡ các giới hạn. Dẫn chứng: …But many experts believe this restriction is very temporary. By mid-century, we may have artificial general intelligence… |
| 15. What is the writer doing in the second paragraph? => Đáp án: A (Explaining why machines will be able to outperform humans) | Tác giả giải thích lý do máy móc sẽ vượt trội hơn con người bằng cách chỉ ra các hạn chế sinh học của não bộ (tốc độ xử lý chậm, kích thước nhỏ), trong khi máy móc không bị ràng buộc (free of constraints). Dẫn chứng: Machines will be free of many of the physical constraints on human intelligence… Our brains run at slow… speeds… |
| 16. Why does the writer mention the story of King Midas? => Đáp án: B (To illustrate that poorly defined objectives can go wrong) | Câu chuyện Vua Midas (ước mọi thứ thành vàng nhưng quên mất bữa sáng cũng hóa vàng) minh họa cho việc: Nếu mục tiêu không được xác định rõ ràng, hậu quả sẽ tồi tệ. Dẫn chứng: …people who ask for the wrong thing, with disastrous consequences – King Midas… didn’t really intend this to apply to his breakfast. |
| 17. What challenge does the writer refer to in the fourth paragraph? => Đáp án: D (Ensuring AI is more human-friendly than we are ourselves) | Thách thức lớn là tạo ra AI thân thiện với con người, trong khi chính bản thân con người lại chưa thân thiện với nhau (far from reliably human-friendly ourselves). Dẫn chứng: One thing that makes this task difficult is that we are far from reliably human-friendly ourselves… We do many terrible things to each other… |
| 18. What does the writer suggest about the future of AI in the fifth paragraph? => Đáp án: C (Machines will be superior to humans in certain respects) | Tác giả cho rằng máy móc sẽ ưu việt hơn con người ở khía cạnh đạo đức: chúng sẽ thông minh hơn (smart enough) và giỏi hơn chúng ta (better than us) trong việc tìm ra đường lối đúng đắn. Dẫn chứng: …they’ll be better than us at finding them, and steering us in the right direction. |
| 19. Which of the following best summaries the writer’s argument in the sixth paragraph? => Đáp án: D (Human shortcomings will make creating the machines we need more difficult) | Vấn đề khởi đầu rất nan giải vì con người có nhiều khiếm khuyết (shortcomings) như: mâu thuẫn về lý tưởng, thờ ơ với người khác. Những điều này làm việc tạo ra AI chuẩn mực trở nên khó khăn. Dẫn chứng: …we are tribal creatures and conflicted about the ideals ourselves… ignore the suffering of strangers… |
Questions 20-23: Yes/No/Not Given
Phương pháp làm bài:
Bước 1: Đọc kỹ câu nhận định và gạch chân các từ khóa (Keywords).
Bước 2: Scan (quét) các từ khóa đó trong bài đọc để định vị đoạn văn chứa thông tin.
Bước 3: Đặc biệt chú ý đến các controlling words (từ chỉ mức độ/phủ định như: not, only, the majority, all…) vì chúng thường quyết định đáp án.
Bước 4: So sánh và chốt đáp án:
- YES: Nếu nội dung câu hỏi hoàn toàn trùng khớp với bài đọc.
- NO: Nếu nội dung câu hỏi mâu thuẫn hoặc sai khác với bài đọc.
- NOT GIVEN: Nếu không tìm thấy đủ thông tin hoặc thông tin không được đề cập.
| Câu hỏi & Đáp án | Giải thích & Dẫn chứng |
| 20. Machines with the ability to make moral decisions may prevent us from promoting the interests of our communities. => Đáp án: YES | Giải thích: Bài đọc nói rằng máy móc giỏi tuân thủ đạo đức có thể ngăn cản những lỗi lầm (lapses) mà ta coi là bình thường, ví dụ như việc phân biệt đối xử để thu lợi cho cộng đồng của mình (discriminate in favour of our own communities). Điều này đồng nghĩa với việc chúng ngăn ta thúc đẩy lợi ích cho cộng đồng. Dẫn chứng (Đoạn 7): …Machines who are better than us at sticking to the moral high ground may be expected to discourage… We might lose our freedom to discriminate in favour of our own communities, for example. |
| 21. Silicon police would need to exist in large numbers in order to be effective. => Đáp án: NOT GIVEN | Giải thích: Bài đọc có nhắc đến ethical silicon police (cảnh sát người máy) và khả năng làm việc hiệu quả của chúng (so good at doing it). Tuy nhiên, tác giả không đề cập đến việc chúng cần phải tồn tại với số lượng lớn (exist in large numbers) mới hiệu quả. Dẫn chứng (Đoạn 8): …But are we ready for ethical silicon police limiting our options? They might be so good at doing it that we won’t notice them… |
| 22. Many people are comfortable with the prospect of their independence being restricted by machines. => Đáp án: NO | Giải thích: Câu hỏi nói nhiều người thoải mái (Many people are comfortable). Ngược lại, bài đọc khẳng định rất ít người trong chúng ta sẵn sàng chào đón tương lai này (few of us are likely to welcome such a future). Dẫn chứng (Đoạn 8): …but few of us are likely to welcome such a future. |
| 23. If we want to ensure that machines act in our best interests, we all need to work together. => Đáp án: YES | Giải thích: Tác giả cho rằng để máy móc hành động tốt cho chúng ta (act well for us), cần có một tinh thần hợp tác (cooperative spirit) và sẵn sàng gạt bỏ tư lợi (set aside self-interest). Work together đồng nghĩa với cooperative spirit. Dẫn chứng (Đoạn 10): …get them to act well for us… it will require a cooperative spirit, and a willingness to set aside self-interest. |
Questions 24-26: Picking summary completion
Phương pháp làm bài:
Bước 1: Xác định đoạn văn cần tóm tắt bằng cách tìm từ khóa (paraphrase) ở câu mở đầu và kết thúc.
Bước 2: Dự đoán loại từ (danh từ, động từ…) và loại thông tin (người, vật, sự việc) cho mỗi chỗ trống.
Bước 3: Scan đoạn văn để tìm thông tin tương ứng.
Bước 4: Đối chiếu từ tìm được trong bài với danh sách từ cho sẵn (A, B, C…) để chọn từ đồng nghĩa chính xác nhất.
Bước 5: Điền chữ cái (A, B, C…) vào phiếu trả lời.
| Câu hỏi | Giải thích & Dẫn chứng |
| 24. AI currently has a limited role in the way _____ are allocated in the health service. => Đáp án: C (available resources) | Phân tích: Cần điền một danh từ, chỉ thứ được phân bổ (allocated) bởi AI. Trong bài đọc, tác giả nói AI có đóng góp vào cách các nguồn lực (resources) được sử dụng. Dẫn chứng: AI already has some input into how resources are used in our National Health Service… |
| 25. However, such a change would result, for example, in certain _____ not having their current level of _____. => Đáp án: A (medical practitioners) | Phân tích: Cần điền một danh từ chỉ người, chỉ đối tượng bị mất quyền lực. Bài đọc đề cập đến việc tước bỏ quyền kiểm soát của một số người, ví dụ như các bác sĩ cấp cao (senior doctors). Dẫn chứng: However, we’d be depriving some humans (e.g. senior doctors) of the control… |
| 26. …not having their current level of _____. => Đáp án: E (professional authority) | Phân tích: Cần điền một danh từ, chỉ thứ mà các bác sĩ bị mất đi. Bài đọc nói họ bị mất quyền kiểm soát (control) mà họ đang có. Dẫn chứng: …of the control they presently enjoy. |
Từ vựng và ngữ pháp hay trong bài đọc Living with artificial intelligence
Từ vựng
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa |
| Artificial intelligence | /ˌɑː.tɪ.fɪʃ.əl ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/ | Trí tuệ nhân tạo |
| One after another | /wʌn ˈɑːf.tər əˈnʌð.ər/ | Liên tiếp, nối đuôi nhau |
| Prodigious | /prəˈdɪdʒ.əs/ | Phi thường, khổng lồ, to lớn |
| Physical constraints | /ˈfɪz.ɪ.kəl kənˈstreɪnts/ | Những ràng buộc/hạn chế về vật lý |
| Be restricted to | /bi rɪˈstrɪk.tɪd tuː/ | Bị hạn chế trong phạm vi nào đó |
| On the plus side | /ɒn ðə plʌs saɪd/ | Về mặt tích cực, điểm cộng là |
| Disastrous consequence | /dɪˈzɑː.strəs ˈkɒn.sɪ.kwəns/ | Hậu quả tai hại/thảm khốc |
| Human-friendly | /ˌhjuː.mənˈfrend.li/ | Thân thiện với con người |
| Amplify | /ˈæm.plɪ.faɪ/ | Khuếch đại, làm to lên, thổi phồng |
| Moral high ground | /ˌmɒr.əl ˈhaɪ ˌɡraʊnd/ | Vị thế đạo đức cao (tư duy đạo đức chuẩn mực) |
| Steer sb in the right direction | /stɪər … daɪˈrek.ʃən/ | Chỉ đạo/dẫn dắt ai đi theo hướng đúng |
| Autonomy | /ɔːˈtɒn.ə.mi/ | Sự tự trị, quyền tự chủ |
| Stick to sth | /stɪk tuː/ | Tuân thủ, bám sát điều gì |
| Take for granted | /teɪk fɔːr ˈɡrɑːn.tɪd/ | Coi nhẹ, cho là điều hiển nhiên |
| Discriminate | /dɪˈskrɪm.ɪ.neɪt/ | Phân biệt đối xử |
| In favor of | /ɪn ˈfeɪ.vər əv/ | Ủng hộ cho, thiên vị cho |
| Ethical | /ˈeθ.ɪ.kəl/ | Thuộc về đạo đức, đạo lý |
| Far-fetched | /ˌfɑːˈfetʃt/ | Xa vời, khó tin, gượng gạo |
| Deprive sb of sth | /dɪˈpraɪv …/ | Cướp đi/tước đoạt cái gì của ai |
| Deal with | /diːl wɪð/ | Giải quyết, đối phó với |
| Set aside | /set əˈsaɪd/ | Gạt sang một bên, gác lại (hoặc để dành) |
| Human capacity | /ˈhjuː.mən kəˈpæs.ə.ti/ | Năng lực của con người |

Tải ngay ELSA Speak để luyện phát âm bộ từ vựng chủ đề này và được AI chỉnh sửa chi tiết từng âm tiết ngay hôm nay.

Ngữ pháp
- Present Perfect Tense (Thì hiện tại hoàn thành): Diễn tả một sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, hoặc nhấn mạnh kết quả của hành động.
Ví dụ: This has been the decade of AI, with one astonishing feat after another. (Đây là thập kỷ của trí tuệ nhân tạo, với hết kỳ tích đáng kinh ngạc này đến kỳ tích khác.)
- Cấu trúc nhấn mạnh Not only… but also… (Không những… mà còn…): Tăng sức nặng cho câu văn, nhấn mạnh sự vượt trội toàn diện của đối tượng được nhắc đến.
Ví dụ: A chess-playing AI that can defeat not only all human chess players but also all previous human-programmed chess machines. (Một trí tuệ nhân tạo chơi cờ vua có thể đánh bại không chỉ tất cả các kỳ thủ cờ vua người mà còn cả tất cả các máy chơi cờ vua do con người lập trình trước đây.)
- So sánh kép (Double comparative – The more… the more…): Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận: khi một yếu tố thay đổi, yếu tố kia cũng thay đổi theo. Đây là cấu trúc ăn điểm trong Writing task 2.
Ví dụ: But the more powerful AI becomes, the more important it will be to specify its goals with great care. (Nhưng trí tuệ nhân tạo càng mạnh mẽ, việc xác định mục tiêu của nó một cách cẩn thận càng trở nên quan trọng.).
- Mệnh đề quan hệ (Relative clause): Bổ sung thông tin chi tiết cho danh từ, giúp câu văn súc tích và mang tính học thuật cao hơn.
Ví dụ: Folklore is full of tales of people who ask for the wrong thing, with disastrous consequences. (Văn hóa dân gian đầy rẫy những câu chuyện về những người cầu xin điều sai trái, dẫn đến những hậu quả tai hại.)
- Câu điều kiện kết hợp So sánh (Conditional Sentence + Comparative): Đưa ra giả thuyết và so sánh năng lực giữa máy móc và con người để cảnh báo về rủi ro.
Ví dụ: If superintendent machines don’t do a lot better than us, we’ll be in deep trouble. (Nếu máy móc giám sát không làm tốt hơn chúng ta, chúng ta sẽ gặp rắc rối lớn).
- Động từ khuyết thiếu (Modal verbs): Diễn tả khả năng xảy ra (probability) hoặc sự phỏng đoán thận trọng của tác giả về tương lai, tránh khẳng định tuyệt đối (hedging).
Ví dụ: They might be so good at doing it that we won’t notice them. (Họ có thể làm điều đó giỏi đến mức chúng ta không nhận ra họ.)
Những lỗi thường gặp khi viết bài về Living with Artificial Intelligence
Chủ đề AI và Công nghệ rất phổ biến trong IELTS, nhưng chính vì sự quen thuộc này mà thí sinh thường chủ quan và mắc những lỗi sai kinh điển, khiến điểm số bị kìm hãm ở mức band 5.0 – 6.0:
- Viết quá chung chung, thiếu ví dụ cụ thể (Over-generalization): Rất nhiều thí sinh chỉ đưa ra các nhận định sáo rỗng như AI is very good (AI rất tốt) hay AI helps people a lot (AI giúp con người rất nhiều) mà không chứng minh được cụ thể tốt như thế nào hay giúp ở khía cạnh nào. Trong văn phong học thuật, điều này thiếu tính thuyết phục.
- Lạm dụng từ technology và AI (Repetition): Việc lặp lại từ khóa AI hoặc Technology từ 5 đến 10 lần trong một đoạn văn sẽ khiến bài viết trở nên đơn điệu và bị trừ điểm nặng ở tiêu chí Lexical Resource (Vốn từ vựng).
- Ý trùng lặp, không có quan điểm rõ ràng (Circular arguments): Lỗi này xảy ra khi bạn viết nhiều câu nhưng nội dung chỉ lặp lại ý của câu trước mà không có sự phát triển ý tưởng.
- Dùng từ quá phức tạp gây sai ngữ cảnh (Wrong context & collocations): Dùng từ Smart (thông minh theo kiểu nhanh nhạy, lanh lợi đời thường) thay vì Intelligent (trí tuệ, khả năng tư duy học thuật). Hoặc nhầm lẫn giữa Robot (phần cứng/cơ thể vật lý) và AI (phần mềm/trí não).
- Chú ý đến các danh từ riêng hoặc các con số để định vị thông tin nhanh (Scanning Skill): Đối với kỹ năng Reading, nhiều thí sinh thường bỏ qua hoặc đọc lướt các Danh từ riêng (viết hoa) và Con số, trong khi đây chính là những mỏ neo (anchors) quý giá nhất.
- Hiểu các từ nối (Transitions) để nắm bắt dòng lập luận của tác giả: Trong các dạng bài như Yes/No/Not Given hay Multiple Choice, việc bỏ qua từ nối là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến chọn sai đáp án. Lưu ý: Các từ như However, But, Yet, On the plus side thường báo hiệu một sự đảo chiều trong quan điểm.

Câu hỏi thường gặp
Ý chính của bài đọc Living with Artificial Intelligence là gì?
Bài đọc thảo luận về sự phát triển của AI từ dạng hẹp (Narrow AI) sang tổng hợp (AGI), những tiềm năng vượt trội của nó so với não bộ con người, và quan trọng nhất là thách thức trong việc đảm bảo AI có đạo đức và phù hợp với giá trị nhân loại.
Bài đọc Living with Artificial Intelligence mang khuynh hướng tích cực hay tiêu cực?
Tác giả giữ thái độ trung lập nhưng thận trọng. Ông thừa nhận lợi ích to lớn của AI (tích cực) nhưng dành phần lớn bài viết để cảnh báo về rủi ro đạo đức và sự mất quyền tự chủ của con người (tiêu cực/thận trọng).
Hy vọng bài giải chi tiết này giúp bạn nắm vững nội dung và từ vựng của bài đọc Living with Artificial Intelligence. Đừng quên truy cập danh mục từ vựng thông dụng của ELSA Speak để luyện tập thêm các bài giải đề Cambridge khác và nâng cao kỹ năng tiếng Anh toàn diện nhé!







