Mục lục hiện

Trong tiếng Anh, có khoảng 360 động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo bất kỳ quy tắc biến đổi cố định nào, vì vậy người học bắt buộc phải ghi nhớ từng từ một. Tuy nhiên, việc ghi nhớ toàn bộ các động từ này không phải là điều dễ dàng. Trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ giúp bạn tổng hợp bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đầy đủ nhất kèm theo mẹo học hiệu quả để bạn có thể áp dụng.

Nguồn tham khảo: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/table-of-irregular-verbs

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Động từ bất quy tắc là gì?

Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs) là những động từ trong tiếng Anh không tuân theo quy tắc thêm đuôi -ed để tạo dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3), mà thay đổi hình thức hoàn toàn khác nhau.
Đặc điểm chính là chúng cần được học thuộc lòng vì không có quy luật cố định, thường có ba dạng: nguyên thể (V1), quá khứ đơn (V2), và quá khứ phân từ (V3).

Ví dụ

  • V3 của Buy là Bought (Mua).
  • V3 của Cut là Cut (Cắt).
Khái niệm động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Khái niệm động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Tại sao cần học các động từ bất quy tắc trong tiếng Anh? 

Động từ thường ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ luôn kết thúc bằng đuôi -ed, còn động từ bất quy tắc ở dạng quá khứ và quá khứ phân từ không tuân theo một quy tắc cụ thể nào. Do đó, việc nắm vững các động từ bất quy tắc này sẽ giúp bạn:

  • Cải thiện trình độ ngữ pháp: Động từ bất quy tắc là một điểm ngữ pháp tiếng Anh quan trọng trong tiếng Anh. Việc sử dụng thường xuyên chúng sẽ giúp bạn cải thiện trình độ ngữ pháp của mình.
  • Nâng cao khả năng giao tiếp: Bởi vì động từ bất quy tắc dùng để chia thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành. Do đó, để nâng cao khả năng giao tiếp, bạn cần nắm rõ được bảng động từ bất quy tắc này và sử dụng chúng một cách thường xuyên.

>> Cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Anh hiệu quả chỉ với 5k/ngày cùng ELSA Speak! Click để khám phá ngay!

Bảng 360 động từ bất quy tắc đầy đủ và chính xác nhất

Động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo quy tắc thông thường khi chia ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ – tức là không đơn giản chỉ thêm “-ed” vào sau động từ như các động từ có quy tắc. 

Vì vậy, bạn bắt buộc phải học thuộc các động từ này để có thể sử dụng chính xác. Dưới đây là bảng 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đầy đủ nhất sắp xếp từ A – Z để bạn tham khảo:

Bảng động từ bất quy tắc từ A – G:

Nguyên thể (V1)Quá khứ (V2)Quá khứ phân từ (V3)Nghĩa của từ
AbideAbode/AbidedAbode/AbidedTuân theo, lưu trú
AriseAroseArisenPhát sinh, nảy sinh
AwakeAwokeAwokenĐánh thức, thức giấc
BackslideBackslidBackslide/BackslidTái phạm, sa ngã lại
BeWas/WereBeenThì, là, ở
BearBoreBorneMang, chịu đựng, sinh đẻ
BeatBeatBeaten/BeatĐánh, đập
BecomeBecameBecomeTrở nên, trở thành
BefallBefellBefallenXảy đến, xảy ra
BeginBeganBegunBắt đầu
BeholdBeheldBeheldNgắm nhìn
BendBentBentUốn cong, cúi xuống
BesetBesetBesetBao quanh, bủa vây
BespeakBespokeBespokenChứng tỏ, đặt trước
BetBet/BettedBet/BettedĐánh cược
BidBidBidTrả giá, ra lệnh
BindBoundBoundBuộc, trói, kết nối
BiteBitBittenCắn
BleedBledBledChảy máu
BlowBlewBlownThổi
BreakBrokeBrokenLàm vỡ, làm gãy
BreedBredBredNuôi dưỡng, nhân giống
BringBroughtBroughtMang đến
BroadcastBroadcastBroadcastPhát sóng
BrowbeatBrowbeatBrowbeaten/BrowbeatHăm dọa
BuildBuiltBuiltXây dựng
BurnBurnt/BurnedBurnt/BurnedĐốt cháy
BurstBurstBurstNổ tung, bùng cháy
BustBusted/BustBusted/BustLàm hỏng, phá vỡ
BuyBoughtBoughtMua
CastCastCastQuăng, ném, đúc
CatchCaughtCaughtBắt, chụp được
ChideChid/ChidedChid/Chidden/ChidedMắng mỏ
ChooseChoseChosenChọn lựa
CleaveClove/Cleft/CleavedCloven/Cleft/CleavedChẻ, tách rời
ClingClungClungBám lấy, dính chặt
ClotheClothed/CladClothed/CladMặc quần áo
ComeCameComeĐến
CostCostCostTrị giá, tốn phí
CreepCreptCreptBò, trườn
CrossbreedCrossbredCrossbredCho lai giống
CrowCrew/CrewedCrowedGáy (gà), hò reo
CutCutCutCắt
DaydreamDaydreamed/DaydreamtDaydreamed/DaydreamtMơ mộng
DealDealtDealtGiao dịch, giải quyết
DigDugDugĐào đất
DisproveDisprovedDisproved/DisprovenBác bỏ
DiveDove/DivedDivedLặn, lao xuống
DoDidDoneLàm
DrawDrewDrawnVẽ, kéo
DreamDreamt/DreamedDreamt/DreamedMơ thấy
DrinkDrankDrankUống
DriveDroveDrivenLái xe
DwellDweltDweltTrú ngụ, ở
EatAteEatenĂn
FallFellFallenNgã, rơi
FeedFedFedCho ăn
FeelFeltFeltCảm thấy
FightFoughtFoughtChiến đấu
FindFoundFoundTìm thấy
FitFitted/FitFitted/FitVừa vặn
FleeFledFledChạy trốn
FlingFlungFlungQuăng, ném mạnh
FlyFlewFlownBay
ForbearForboreForborneKiềm chế
ForbidForbade/ForbadForbiddenCấm đoán
ForecastForecastForecastDự báo
Forego (Forgo)ForewentForegoneBỏ qua, đi trước
ForeseeForesawForeseenNhìn thấy trước
ForetellForetoldForetoldNói trước, tiên đoán
ForgetForgotForgottenQuên
ForgiveForgaveForgivenTha thứ
ForsakeForsookForsakenRuồng bỏ
FreezeFrozeFrozenĐóng băng
FrostbiteFrostbitFrostbittenBỏng lạnh
GetGotGot/GottenCó được, lấy được
GildGilt/GildedGilt/GildedMạ vàng
GirdGirt/GirdedGirt/GirdedBao quanh
GiveGaveGivenCho, tặng
GoWentGoneĐi
GrindGroundGroundNghiền, xay
GrowGrewGrownMọc lên, phát triển

Bảng động từ bất quy tắc từ H – R:

Nguyên thể (V1)Quá khứ (V2)Quá khứ phân từ (V3)Nghĩa của từ
Hand-feedHand-fedHand-fedCho ăn bằng tay
HandwriteHandwroteHandwrittenViết tay
HangHungHungTreo
HaveHadHad
HearHeardHeardNghe
HeaveHove/HeavedHove/HeavedTrục lên, nhấc lên
HewHewedHewn/HewedChặt, đốn
HideHidHiddenTrốn, giấu
HitHitHitĐụng, chạm
HurtHurtHurtLàm đau
InbreedInbredInbredLai giống cận huyết
InlayInlaidInlaidCẩn, khảm
InputInputInputĐưa dữ liệu vào
InsetInsetInsetChèn vào
InterbreedInterbredInterbredCho giao phối khác giống
InterweaveInterwoveInterwovenDệt lẫn vào nhau
InterwindInterwoundInterwoundQuấn vào nhau
Jerry-buildJerry-builtJerry-builtXây cẩu thả
KeepKeptKeptGiữ
KneelKnelt/KneeledKnelt/KneeledQuỳ xuống
KnitKnit/KnittedKnit/KnittedĐan (len)
KnowKnewKnownBiết
LayLaidLaidĐặt, để, đẻ trứng
LeadLedLedDẫn dắt
LeanLeaned/LeantLeaned/LeantDựa vào
LeapLeaptLeaptNhảy qua
LearnLearnt/LearnedLearnt/LearnedHọc
LeaveLeftLeftRời bỏ
LendLentLentCho mượn
LetLetLetCho phép
LieLayLainNằm
LightLit/LightedLit/LightedThắp sáng
Lip-readLip-readLip-readĐọc qua môi
LoseLostLostLàm mất, thua
MakeMadeMadeChế tạo, làm
MeanMeantMeantCó nghĩa là
MeetMetMetGặp gỡ
MiscastMiscastMiscastChọn vai không hợp
MisdealMisdealtMisdealtChia nhầm bài
MisdoMisdidMisdoneLàm sai
MishearMisheardMisheardNghe nhầm
MislayMislaidMislaidĐể lạc mất
MisleadMisledMisledLàm lạc đường
MislearnMislearnedMislearnedHọc nhầm
MisreadMisreadMisreadĐọc nhầm
MissetMissetMissetĐặt sai chỗ
MisspeakMisspokeMisspokenNói sai
MisspellMisspeltMisspeltViết sai chính tả
MisspendMisspentMisspentTiêu xài phí
MistakeMistookMistakenNhầm lẫn
MisteachMistaughtMistaughtDạy sai
MisunderstandMisunderstoodMisunderstoodHiểu lầm
MiswriteMiswroteMiswrittenViết sai
MowMowedMown/MowedCắt cỏ
OffsetOffsetOffsetBù đắp
OutbidOutbidOutbidTrả giá cao hơn
OutbreedOutbredOutbredNhân giống ngoài
OutdoOutdidOutdoneLàm tốt hơn
OutdrawOutdrewOutdrawnThu hút nhiều hơn
OutdrinkOutdrankOutdrunkUống quá chén
OutdriveOutdroveOutdrivenLái xe nhanh hơn
OutfightOutfoughtOutfoughtĐánh thắng
OutflyOutflewOutflownBay nhanh/xa hơn
OutgrowOutgrewOutgrownLớn nhanh hơn
OutleapOutleapedOutleapedNhảy xa hơn
OutlieOutliedOutliedNói dối hơn
OutputOutputOutputXuất dữ liệu
OutrideOutrodeOutriddenCưỡi ngựa giỏi hơn
OutrunOutranOutrunChạy nhanh hơn
OutsellOutsoldOutsoldBán chạy hơn
OutshineOutshoneOutshoneSáng chói hơn
OutshootOutshotOutshotBắn giỏi hơn
OutsingOutsangOutsungHát hay hơn
OutsitOutsatOutsatNgồi lâu hơn
OutsleepOutsleptOutsleptNgủ muộn hơn
OutsmellOutsmeltOutsmeltNgửi thính hơn
OutspeakOutspokeOutspokenNói thẳng, nói dài hơn
OutspeedOutspedOutspedĐi nhanh hơn
OutspendOutspentOutspentTiêu nhiều hơn
OutswearOutsworeOutswornNguyền rủa nhiều hơn
OutswimOutswamOutswumBơi giỏi hơn
OutthinkOutthoughtOutthoughtSuy nghĩ nhanh hơn
OutthrowOutthrewOutthrownNém xa hơn
OutwriteOutwroteOutwrittenViết nhanh/giỏi hơn
OverbidOverbidOverbidTrả giá quá cao
OvercomeOvercameOvercomeVượt qua
OverdoOverdidOverdoneLàm quá mức
OverdrawOverdrewOverdrawnRút quá số dư
OvereatOverateOvereatenĂn quá nhiều
OverfeedOverfedOverfedCho ăn quá nhiều
OverhangOverhungOverhungNhô ra trên
OverhearOverheardOverheardNghe trộm
OverlayOverlaidOverlaidPhủ lên
OverpayOverpaidOverpaidTrả quá tiền
OverrideOverrodeOverriddenLạm quyền, đè lên
OverrunOverranOverrunTràn ngập
OverseeOversawOverseenTrông nom, giám sát
OversellOversoldOversoldBán quá mức
OversleepOversleptOversleptNgủ quên
OvertakeOvertookOvertakenĐuổi kịp, vượt
OverthrowOverthrewOverthrownLật đổ
OverwriteOverwroteOverwrittenGhi đè
PartakePartookPartakenTham gia
PayPaidPaidTrả tiền
PleadPleaded/PledPleaded/PledBào chữa, van xin
PrebuildPrebuiltPrebuiltXây dựng trước
PrepayPrepaidPrepaidTrả trước
PresellPresoldPresoldBán trước
PresetPresetPresetThiết lập trước
ProofreadProofreadProofreadĐọc soát lỗi
ProveProvedProven/ProvedChứng minh
PutPutPutĐặt, để
QuitQuitQuitTừ bỏ
ReadReadReadĐọc
RebuildRebuiltRebuiltXây dựng lại
RedoRedidRedoneLàm lại
RemakeRemadeRemadeLàm lại, chế tạo lại
RendRentRentXé nát
RepayRepaidRepaidHoàn tiền
RerunReranRerunChạy lại (chương trình)
ResellResoldResoldBán lại
ResendResentResentGửi lại
ResetResetResetThiết lập lại
RetakeRetookRetakenChiếm lại, thi lại
RetellRetoldRetoldKể lại
RethinkRethoughtRethoughtSuy tính lại
RidRidRidGiải thoát
RideRodeRiddenCưỡi (ngựa, xe)
RingRangRungRung chuông
RiseRoseRisenMọc lên, đứng dậy
RunRanRunChạy

Bảng động từ bất quy tắc từ S – Z:

Nguyên thể (V1)Quá khứ (V2)Quá khứ phân từ (V3)Nghĩa của từ
SawSawedSawnCưa
SaySaidSaidNói
SeeSawSeenNhìn thấy
SeekSoughtSoughtTìm kiếm
SellSoldSoldBán
SendSentSentGửi đi
SetSetSetĐặt để, thiết lập
SewSewedSewn/SewedMay, khâu
ShakeShookShakenRung, lắc
ShaveShavedShaved/ShavenCạo râu
ShearShearedShornXén lông cừu
ShedShedShedRơi, rụng, trút
ShineShoneShoneChiếu sáng
ShitShit/ShatShit/ShatĐi tiêu
ShootShotShotBắn
ShowShowedShown/ShowedCho xem
ShrinkShrankShrunkCo lại
ShutShutShutĐóng lại
SingSangSungHát
SinkSankSunkChìm, đắm
SitSatSatNgồi
SlaySlewSlainSát hại
SleepSleptSleptNgủ
SlideSlidSlidTrượt
SlingSlungSlungQuăng, ném
SlinkSlunkSlunkLẻn đi
SlitSlitSlitRạch, khía
SmellSmeltSmeltNgửi thấy
SmiteSmoteSmittenĐập mạnh
SneakSneaked/SnuckSneaked/SnuckLén lút
SowSowedSownGieo hạt
SpeakSpokeSpokenNói
SpeedSped/SpeededSped/SpeededChạy mau
SpellSpelt/SpelledSpelt/SpelledĐánh vần
SpendSpentSpentTiêu xài
SpillSpilt/SpilledSpilt/SpilledLàm tràn, đổ
SpinSpunSpunQuay sợi
SpitSpatSpatKhạc nhổ
SpoilSpoilt/SpoiledSpoilt/SpoiledLàm hỏng
SpreadSpreadSpreadLan truyền
SpringSprangSprungNhảy, nảy bật
StandStoodStoodĐứng
StealStoleStolenĂn cắp
StickStuckStuckDán, dính, đâm
StingStungStungChâm, chích
StinkStunk/StankStunkBốc mùi hôi
StrewStrewedStrewnRắc, rải
StrideStrodeStriddenBước sải dài
StrikeStruckStruckĐánh, bãi công
StringStrungStrungThắt dây, căng dây
StriveStroveStrivenCố gắng, phấn đấu
SubletSubletSubletCho thuê lại
SunburnSunburnedSunburntCháy nắng
SwearSworeSwornThề, chửi thề
SweatSweatSweatĐổ mồ hôi
SweepSweptSweptQuét
SwellSwelledSwollenPhồng, sưng
SwimSwamSwumBơi
SwingSwungSwungĐu đưa
TakeTookTakenLấy, cầm
TeachTaughtTaughtDạy học
TearToreTornXé rách
TellToldToldKể, bảo
ThinkThoughtThoughtSuy nghĩ
ThrowThrewThrownNém, liệng
ThrustThrustThrustĐẩy mạnh
TreadTrodTrodden/TrodGiẫm, đạp
UnbendUnbentUnbentLàm thẳng lại
UnbindUnboundUnboundTháo bỏ trói buộc
UndergoUnderwentUndergoneTrải qua
UnderlieUnderlayUnderlainNằm dưới
UnderstandUnderstoodUnderstoodHiểu
UndertakeUndertookUndertakenĐảm nhận
UndoUndidUndoneTháo, hủy bỏ
UnfreezeUnfrozeUnfrozenRã đông
UnwindUnwoundUnwoundTháo ra, thư giãn
UpholdUpheldUpheldỦng hộ, giữ vững
UpsetUpsetUpsetLàm khó chịu
WakeWoke/WakedWoken/WakedThức giấc
WearWoreWornMặc, đeo
WeaveWoveWovenDệt
WedWed/WeddedWed/WeddedKết hôn
WeepWeptWeptKhóc
WetWet/WettedWet/WettedLàm ướt
WinWonWonChiến thắng
WindWoundWoundQuấn, lên dây
WithdrawWithdrewWithdrawnRút lui, rút tiền
WithholdWithheldWithheldTừ chối cấp, giữ lại
WithstandWithstoodWithstoodKháng cự, chịu đựng
WriteWroteWrittenViết
Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Có thể bạn chưa biết: 

Phân loại động từ bất quy tắc thông dụng theo nhóm 

Các động từ bất quy tắc có thể được chia thành các nhóm như dưới đây:

Nhóm 1: Nhóm động từ không thay đổi (V1 – V2 – V3 giống nhau)

Đây là nhóm các động từ giữ nguyên hình thức gốc khi chuyển sang thì quá khứ (V2) và quá khứ phân từ (V3), tức là cả ba dạng đều giống nhau.

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ (V3)Ý nghĩa
BesetBesetBesetBao quanh, bao vây
BetBetBetĐánh cược, cá cược
HitHitHitĐụng
HurtHurtHurtLàm đau
Bảng động từ bất quy tắc có các động từ không đổi
Bảng động từ bất quy tắc có các động từ không đổi

Nhóm 2: Nhóm có động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (V2 – V3 giống nhau)

V2, V3 kết thúc bằng “ought” hoặc “aught”

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
FightFoughtFoughtChiến đấu, đấu tranh
SeekSoughtSoughtTìm kiếm
ThinkThoughtThoughtNghĩ, suy nghĩ
BringBroughtBroughtMang, đem
CatchCaughtCaughtBắt, chụp được
TeachTaughtTaughtDạy, giảng dạy
Bảng động từ bất quy tắc có V2, V3 kết thúc bằng “ought” hoặc “aught”

V2, V3 kết thúc bằng _aid và _t

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ (V3)Ý nghĩa
LayLaidLaidĐặt, để
WaylayWaylaidWaylaidMai phục, chặn đường
MislayMislaidMislaidĐể thất lạc, đặt nhầm chỗ
RepayRepaidRepaidHoàn lại tiền
PayPaidPaidTrả tiền
BuildBuiltBuiltXây dựng
SendSentSentGửi
SpendSpentSpentDành (thời gian, tiền bạc)
LendLentLentCho vay
BendBentBentUốn cong
BurnBurntBurntCháy, đốt cháy
LearnLearntLearntHọc
MeanMeantMeantÝ nghĩa, ý muốn nói
DreamDreamtDreamtMơ, ước mơ
Nhóm có động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (V2 - V3 giống nhau)
Nhóm có động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau (V2 – V3 giống nhau)

Nhóm 3: Động từ V1 chứa _i_ chuyển sang V2 là _a_ và V3 là _u_

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
SwimSwamSwumBơi
SinkSankSunkChìm, đắm
ShrinkShrankShrunkCo lại, thu nhỏ
SingSangSungHát
Bảng động từ bất quy tắc có V1 chứa _i_ chuyển sang V2 là _a_ và V3 là _u_

V1 kết thúc bằng -ay chuyển sang V2, V3 kết thúc với -aid

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ(V3)Ý nghĩa
LayLaidLaidĐặt, để
WaylayWaylaidWaylaidMai phục, chặn đường
MislayMislaidMislaidĐể thất lạc, đặt nhầm chỗ
RepayRepaidRepaidHoàn lại tiền
Bảng động từ bất quy tắc có V1 kết thúc bằng -ay chuyển sang V2, V3 kết thúc với -aid

V2, V3 thay đổi số lượng nguyên âm ‘ee’ thành ‘e’ và thêm hoặc biến đổi _t hoặc _d ở cuối

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
FeelFeltFeltCảm thấy
KeepKeptKeptGiữ
SleepSleptSleptNgủ
SweepSweptSweptQuét
Bảng động từ bất quy tắc có V2, V3 thay đổi số lượng nguyên âm ‘ee’ thành ‘e’ và thêm hoặc biến đổi _t hoặc _d ở cuối

Động từ V1 kết thúc bằng _d được đổi sang V2, V3 kết thúc bởi _t

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
BuildBuiltBuiltXây dựng
SendSentSentGửi
SpendSpentSpentDành (thời gian, tiền bạc)
LendLentLentCho vay
Bảng động từ bất quy tắc có V1 kết thúc bằng _d được đổi sang V2, V3 kết thúc bởi _t
Bảng động từ bất quy tắc có động từ V1 kết thúc bằng _d được đổi sang V2, V3 kết thúc bởi _t
Bảng động từ bất quy tắc có động từ V1 kết thúc bằng _d được đổi sang V2, V3 kết thúc bởi _t

Động từ V1 có tận cùng là _m hoặc _n thì V2, V3 kết thúc bằng _t

Ví dụ:

Hiện tại (V1)Quá khứ đơn (V2)Quá khứ phân từ(V3)Ý nghĩa
BurnBurntBurntCháy
LearnLearntLearntHọc
MeanMeantMeantÝ nghĩa, ý muốn nói
DreamDreamtDreamtMơ, ước mơ
Bảng động từ bất quy tắc có V1 có tận cùng là _m hoặc _n thì V2, V3 kết thúc bằng _t

Nhóm 4: Động từ V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
GrowGrewGrownMọc, phát triển
DrawDrewDrawnVẽ, kéo
OverthrowOverthrewOverthrownLật đổ
WithdrawWithdrewWithdrawnRút (tiền, lui, rút lui)
Bảng động từ bất quy tắc có V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own
Một số động từ bất quy tắc có động từ V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own
Một số động từ bất quy tắc có động từ V1 kết thúc bằng _ow, chuyển sang V2 kết thúc _ew và V3 là _own

Nhóm 5: Động từ ở dạng V1 tận cùng là _ear thì khi chuyển sang V2 là _ore và V3 là _orn

*Ngoại trừ: Động từ Hear ⇒ heard ⇒ heard không tuân theo nguyên tắc này.

Ví dụ:

Hiện Tại (V1)Quá Khứ Đơn (V2)Quá Khứ Phân Từ (V3)Ý Nghĩa
WearWoreWornMặc, mang (quần áo…)
ForebearForeboreForeborneNhẫn nhịn trước, chịu đựng trước
MiswearMisworeMiswornMặc nhầm (ít dùng)
OutswearOutsworeOutswornThề nhiều hơn, thề giỏi hơn
Bảng động từ bất quy tắc có V1 tận cùng là _ear thì khi chuyển sang V2 là _ore và V3 là _orn

Cách học thuộc bảng động từ bất quy tắc hiệu quả

Để học thuộc bảng 360 động từ bất quy tắc, bạn có thể áp dụng các mẹo dưới đây:

Cách học thuộc bảng động từ bất quy tắc hiệu quả
Cách học thuộc bảng động từ bất quy tắc hiệu quả

Học động từ bất quy tắc theo các nhóm từ 

Mặc dù các động từ bất quy tắc có sự biến đổi không theo quy tắc cố định, tuy nhiên bạn vẫn có thể nhóm 360 động từ này thành từng nhóm dựa trên các quy luật biến đổi tương tự. Cụ thể:

Nhóm động từ giống nhau ở cả dạng nguyên mẫu (V1), quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3)

Ví dụ:

  • Cut – cut – cut
  • Put – put – put
  • Wed – wed – wed

Nhóm động từ giống nhau ở thể quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3)

Ví dụ:

  • Withstand – withstood – withstood
  • Behold – beheld – beheld
  • Bend – bent – bent

Nhóm động từ giống nhau ở dạng nguyên mẫu (V1) và quá khứ phân từ (V3)

Ví dụ:

  • Run – ran – run
  • Come – came – come
  • Become – became – become

Nhóm động từ V1 có “i” thì V2 sẽ đổi thành “a” và V3 đổi thành “u”.

Ví dụ:

  • Begin – began – begun
  • Drink – drank – drunk
  • Sing – sang – sung

Nhóm động từ V1 chứa ”o” thì V2 và V3 sẽ đổi thành “e”.

Ví dụ:

  • Hold – held – held
  • Tell – told – told
  • Sell – sold – sold

>> Tìm hiểu thêm: Chinh phục giao tiếp tiếng Anh cùng ELSA Speak! Với trợ lý AI cá nhân hóa và công nghệ nhận diện giọng nói chuẩn từng âm tiết, ELSA giúp bạn luyện phát âm như người bản xứ. Click để khám ngay!

Có thể bạn quan tâm:
Cách phát âm ED chuẩn: Quy tắc, mẹo nhớ và ví dụ
Công thức thì hiện tại đơn, cách dùng, dấu hiệu nhận biết
Các trường hợp đặc biệt của ed mà bạn cần nắm vững

>> Xem thêm: Run into là gì? Học ngay cách dùng, idioms, collocations phổ biến

Học động từ bất quy tắc qua flashcard

Một mẹo hiệu quả giúp bạn ghi nhớ các động từ bất quy tắc nữa chính là sử dụng flashcard. Bạn có thể chuẩn bị flashcard: một mặt viết động từ nguyên thể, mặt còn lại ghi dạng quá khứ và quá khứ phân từ hai của động từ đó. Sử dụng flashcard sẽ giúp bạn ghi nhớ các động từ bất quy tắc một cách trực quan, nhanh chóng hơn.

Học thuộc lòng các nhóm động từ bất quy tắc chỉ là bước đầu tiên, việc ứng dụng chúng vào thực tế mới là chìa khóa để thành thạo. Với ELSA Premium, bạn sẽ được tiếp cận hệ thống bài tập ngữ pháp chuyên sâu, giúp củng cố kiến thức một cách tự nhiên và ghi nhớ lâu hơn. Cơ hội vàng để nâng cấp tài khoản với mức giá ưu đãi nhất năm đang chờ đón bạn!

Ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao cùng ELSA Speak – sửa lỗi thì, từ loại và cấu trúc ngay lập tức

Học động từ bất quy tắc qua bài hát, văn bản, báo chí hoặc các trò chơi

Ngoài ra, bạn có thể ghi nhớ các động từ bất quy tắc qua bài hát, văn bản hoặc báo chí. Bạn có thể đọc các nội dung mà bạn yêu thích như tin tức, truyện ngắn, bài hát hay blog tiếng Anh, sau đó ghi chú lại các động từ bất quy tắc xuất hiện trong đó. Điều này không chỉ giúp bạn ghi nhớ động từ bất quy tắc một cách tự nhiên, mà còn giúp mở rộng vốn từ vựng và cải thiện khả năng sử dụng từ trong ngữ cảnh thực tế. 

Học động từ bất quy tắc theo số lượng

Khi học 360 động từ bất quy tắc, bạn không nên cố gắng ghi nhớ toàn bộ cùng lúc vì điều đó dễ gây quá tải và nhanh quên. Thay vào đó, bạn có thể chia nhỏ thành từng nhóm từ 5 đến 10 từ để học mỗi ngày. Cách học này giúp bạn tiếp thu từ từ, dễ ghi nhớ và có thời gian luyện tập kỹ lưỡng. Khi đã quen với nhịp học, bạn có thể tăng dần số lượng từ mỗi ngày hoặc mỗi tuần.

Học động từ quy tắc bằng cách ứng dụng vào ngữ cảnh

Thay vì học các động từ bất quy tắc một cách máy móc, để dễ nhớ hơn thì bạn có thể đặt chúng vào các tình huống hoặc ngữ cảnh cụ thể. Bởi việc học thông qua ngữ cảnh sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu hơn, tăng khả năng phản xạ hiệu quả.

Ví dụ:

  • Yesterday, I walked to the park and watched the birds. Then, I talked to a friend about our weekend plan. (Hôm qua, tôi đã đi bộ đến công viên và ngắm nhìn những chú chim. Sau đó, tôi đã nói chuyện với một người bạn về kế hoạch cuối tuần của chúng tôi.)
  • Last summer, we traveled to a small village. We visited old temples, learned about local traditions, and enjoyed delicious food. (Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã đi du lịch đến một ngôi làng nhỏ. Chúng tôi đã ghé thăm những ngôi đền cổ, tìm hiểu về các truyền thống địa phương và thưởng thức những món ăn ngon.)

/Banner Blog – Đổi giá

3 lỗi sai thường gặp khi sử dụng động từ bất quy tắc cần tránh

Dưới đây là 3 lỗi phổ biến nhất khi sử dụng động từ bất quy tắc mà bạn cần tránh: 

  • Bạn không chắc động từ bạn gặp là động từ bất quy tắc hay có quy tắc

Nguyên nhân của lỗi này là do người học không ghi nhớ chính xác bảng động từ bất quy tắc. Kết quả là bạn chỉ dùng động từ theo cảm tính, bạn cảm giác hình như động từ đó được sử dụng như vậy.

Ví du:  She choosed that skirt instead of what you had shown her.=> Động từ chính xác phải là “chose”.

Chúng tôi đoán rằng, không ít người học vẫn đang nghĩ rằng choosed là thể quá khứ của choose.

  • Nhầm lẫn các thể động từ của các từ với nhau

Động từ “lie” (nằm) có quá khứ phân từ là “lain” trong khi động từ “lay” (đặt để) lại là thể nguyên dạng và có thể quá khứ/ quá khứ phân từ là “laid”. Nhiều bạn khi đặt câu với “lie” ở quá khứ phân từ nhưng dùng “laid” thay vì “lain”.

Ví dụ:  

She has laid on this bed all morning. => Không chính xác 

She has lain on this bed all morning. => Chính xác.

  • Phát âm không chính xác

Có một số động từ bất quy tắc có thể quá khứ, quá khứ phân từ giống nhau nhưng cách đọc khác nhau. Hoặc nhiều trường hợp người học đọc không đúng thể của động từ bất quy tắc ở quá khứ và quá khứ phân từ, nên người nghe sẽ không hiểu được ý nghĩa của câu.

Ví dụ: Read /riːd/ (thể nguyên dạng) – read /red/ (thể quá khứ hoặc quá khứ phân từ)

Các lỗi sai thường gặp khi sử dụng động từ bất quy tắc
Các lỗi sai thường gặp khi sử dụng động từ bất quy tắc

Bài tập về bảng động từ bất quy tắc [có đáp án] 

Bài tập

Bài 1: Bài tập chia động từ với động từ bất quy tắc

  1. We _____(visit) my friend this morning.
  2. My mother _____(come) back our hometown for 1 month.
  3. She _____(leave) her house an hour ago.
  4. Why _____she (go) to the village for a long time?
  5. We _____(do) our work before she came.
  6. Students _____(learn) English twice a week.
  7. He _____(send) letter to his mother because he needs her help.
  8. We _____(see) her since January.
  9. They were angry with him because he _____(break) up with her.
  10.  That man _____(stand) under the rain for five minutes.

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm về động từ bất quy tắc

  1. He _____ his keys yesterday and couldn’t get into the house. A) lost B) losed C) losted D) losing
  2. The children _____ asleep during the long car journey. A) fall B) fell C) falled D) falling
  3. She _____ a beautiful song at the concert last night. A) sing B) sang C) sung D) singed
  4. We _____ to the beach every summer when we were kids. A) go B) went C) gone D) going
  5. The glass _____ into pieces when it hit the floor. A) break B) broke C) broken D) breaking
  6. They _____ English for five years before moving to London. A) learn B) learned C) learnt D) learning
  7. The plane _____ off an hour late due to bad weather. A) take B) took C) taken D) taking
  8. I _____ a strange noise coming from the attic last night. A) hear B) heard C) hearded D) hearing
  9. She _____ her mind and decided not to go to the party. A) change B) changed C) changing D) changes
  10. The criminal _____ to the police after hiding for weeks. A) give up B) gave up C) given up D) giving up

Bài 3: Bài tập viết lại câu dưới đây với động từ bất quy tắc

  1. John eats an apple every day.
  2. They go to the beach every summer.
  3. She writes a letter to her grandmother weekly.
  4. I see my friends every weekend.
  5. He takes the bus to work every morning.
  6. We buy groceries every Saturday.
  7. They make dinner together every night.
  8. She reads a book before bed each evening.
  9. I speak to my mother on the phone daily.
  10. We drink coffee every morning.

Đáp án

Bài 1:

  1. We visited my friend this morning.
  2. My mother has come back to our hometown for 1 month.
  3. She left her house an hour ago.
  4. Why did she go to the village for a long time?
  5. We had done our work before she came.
  6. Students learn English twice a week.
  7. He sent a letter to his mother because he needs her help.
  8. We haven’t seen her since January.
  9. They were angry with him because he had broken up with her.
  10. That man has been standing under the rain for five minutes.

Bài 2:

  1. A) lost
  2. B) fell
  3. B) sang
  4. B) went
  5. B) broke
  6. C) learnt (hoặc B) learned, cả hai đều đúng)
  7. B) took
  8. B) heard
  9. B) changed (đây là động từ quy tắc)
  10. B) gave up

Bài 3: 

  1. John ate an apple yesterday.
  2. They went to the beach last year.
  3. She wrote a letter to her grandmother last week.
  4. I saw my friends last weekend.
  5. He took the bus to work yesterday morning.
  6. We bought groceries last Saturday.
  7. They made dinner together last night.
  8. She read a book before bed yesterday evening.
  9. I spoke to my mother on the phone yesterday.
  10. We drank coffee this morning.

>> Có thể bạn quan tâm: Due to là gì? Chi tiết cách dùng, cấu trúc đồng nghĩa và bài tập

Câu hỏi thường gặp về động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc là gì?

Động từ bất quy tắc trong tiếng Anh là những động từ không tuân thủ theo quy tắc thêm -ed khi chia động từ ở thì quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3).

Có bao nhiêu động từ bất quy tắc trong tiếng Anh?

Trong tiếng Anh, có 360 động từ bất quy tắc.

Học bao nhiêu động từ bất quy tắc là đủ?

Động từ bất quy tắc thường biến đổi theo cách không có quy tắc cụ thể nào. Vì thế, bạn cần học thuộc toàn bộ 360 động từ bất quy tắc để có thể sử dụng chúng một cách chính xác.

Bảng 360 động từ bất quy tắc có cần học thuộc hết không?

Có, 360 động từ bất quy tắc là một phần kiến thức quan trọng trong tiếng Anh. Vì thế, bạn nên học thuộc các động từ bất quy tắc này để sử dụng chúng một cách chính xác. Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải học thuộc tất cả ngay từ đầu. Thay vào đó, hãy ưu tiên học các động từ bất quy tắc phổ biến mà bạn thường gặp như go, write, begin, come, see, v.vv..

Có nên học bảng động từ bất quy tắc theo thứ tự A-Z không?

Thực tế, việc học bảng động từ bất quy tắc theo thứ tự A–Z không phải là cách hiệu quả nhất để ghi nhớ lâu dài. Thay vào đó, bạn nên học các động từ bất quy tắc dựa theo ngữ cảnh sử dụng thực tế, chia thành các nhóm có quy luật biến đổi tương tự nhau hoặc sử dụng flashcard.

>> Xem thêm:

Trên đây là toàn bộ về 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh để bạn tham khảo. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình ghi nhớ các động từ bất quy tắc và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Ngoài ra, đừng quên truy cập danh mục Từ vựng thông dụng trên ELSA Speak để cập nhật các bài học tiếng Anh mới nhất mỗi ngày nhé!