Bộ bài tập đại từ sở hữu có đáp án sẽ giúp bạn tự tin đạt điểm cao trong các bài kiểm tra cũng như diễn đạt tự nhiên hơn khi giao tiếp. Hãy cùng ELSA Speak ôn tập nhanh kiến thức và thử sức với hơn 60 câu bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao ngay dưới đây nhé!

📌 Key Takeaways

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading
  • Đại từ sở hữu thay thế cho cụm tính từ sở hữu cộng danh từ nhằm tránh lỗi lặp từ trong câu tiếng Anh.
  • Bộ 7 đại từ sở hữu phổ biến gồm mine, yours, his, hers, its, ours và theirs không bao giờ đi kèm danh từ.
  • Vị trí của đại từ sở hữu rất linh hoạt, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng sau giới từ trong câu.
  • Luyện tập các câu bài tập đa dạng kèm đáp án chi tiết giúp bạn thành thạo kiến thức và tránh lỗi sai ngữ pháp.

Ôn tập nhanh Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns)

Các đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns) là những đại từ dùng để chỉ quyền sở hữu đối với người hoặc vật đã được nhắc đến trước đó trong ngữ cảnh, giúp câu văn tránh bị lặp lại từ ngữ không cần thiết.

Bạn vừa đọc 13 mục trong bài này. Nói thử xem phát âm chuẩn được bao nhiêu.

Trong tiếng Anh có 7 đại từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu:

Đại từ nhân xưngTính từ sở hữuĐại từ sở hữuÝ nghĩa tiếng Việt
IMyMineCái của tôi
YouYourYoursCái của bạn / các bạn
HeHisHisCái của anh ấy
SheHerHersCái của cô ấy
ItItsItsCái của nó (ít dùng)
WeOurOursCái của chúng tôi
TheyTheirTheirsCái của họ
Bảng hệ thống đại từ sở hữu và tính từ sở hữu tương ứng trong tiếng Anh
Hệ thống 7 đại từ sở hữu tương ứng với các ngôi đại từ nhân xưng

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

Đại từ sở hữu có thể đảm nhận nhiều vai trò ngữ pháp linh hoạt trong câu:

  • Làm chủ ngữ (Subject): Đứng ở đầu câu thay thế cho chủ ngữ đã xác định.
    Ví dụ: Your laptop is fast, but mine is faster. (Máy tính của bạn nhanh, nhưng máy của tôi nhanh hơn, mine = my laptop)
  • Làm tân ngữ (Object): Đứng sau động từ chính để làm tân ngữ trực tiếp.
    Ví dụ: I lost my umbrella, so Anna lent me hers. (Tôi làm mất ô của mình nên Anna đã cho tôi mượn ô của cô ấy, hers = her umbrella)
  • Đứng sau giới từ (Preposition): Bổ ngữ sau các giới từ như of, with, to…
    Ví dụ: He is a good colleague of ours. (Anh ấy là một người đồng nghiệp tốt của chúng tôi.)
  • Trong cấu trúc sở hữu kép (Double Possessive): A/an/this/that + N + of + Possessive Pronoun.
    Ví dụ: She is a close friend of mine. (Cô ấy là một người bạn thân của tôi.)
Đại từ sở hữu có thể giữ vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng trong cấu trúc sở hữu kép
Đại từ sở hữu có thể giữ vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng trong cấu trúc sở hữu kép

Cách sử dụng đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Quy tắc bất di bất dịch của đại từ sở hữu là:

Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ.

Do đã bao hàm sẵn danh từ bên trong, đại từ sở hữu tuyệt đối không đi kèm danh từ theo sau.

  • Đúng: This bag is mine. (Chiếc túi này là của tôi.)
  • Sai: This is mine bag. ➔ Phải sửa thành: This is my bag.

Đừng để những bẫy ngữ pháp cản trở bạn nói tiếng Anh lưu loát. Luyện tập hội thoại đa chủ đề, nhận phản hồi tức thì từ gia sư AI của ELSA Speak thông minh để tự tin giao tiếp chuẩn bản xứ mỗi ngày!

Bài tập đại từ sở hữu có đáp án chi tiết

Dưới đây là 6 dạng bài tập đại từ sở hữu điển hình nhất với tổng cộng 60 câu hỏi, bám sát các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

Bài tập hoàn thành câu với đại từ sở hữu

Điền đại từ sở hữu thích hợp (mine, yours, his, hers, ours, theirs) vào chỗ trống:

  1. This is not my pen. ______ is black, but this one is blue.
  2. We gave them our phone number and they gave us ______.
  3. Mary has already finished her project, but Tom hasn’t finished ______ yet.
  4. I found a pair of glasses on the desk. Are they ______?
  5. The cat was hungry, so Jane gave it some milk in ______ bowl.
  6. Our garden is quite small, whereas ______ is enormous.
  7. My car broke down on the highway, so Peter offered to drive me home in ______.
  8. You have chosen your major and she has also decided on ______.
  9. Those tickets aren’t ours. They belong to the people sitting behind us, so they must be ______.
  10. I forgot to bring my dictionary today. Could I borrow ______?

Đáp án

Câu + Đáp ánGiải thích
1. MineThay thế cho my pen làm chủ ngữ ở đầu câu.
2. theirsThay thế cho their phone number làm tân ngữ.
3. hisThay thế cho his project sau động từ finish.
4. yoursThay thế cho your glasses trong câu hỏi xác nhận chủ sở hữu.
5. itsThay thế cho its bowl.
6. theirs / yoursThay thế cho their garden / your garden.
7. hisThay thế cho his car đứng sau giới từ in.
8. hersThay thế cho her major làm tân ngữ sau giới từ on.
9. theirsThay thế cho their tickets làm vị ngữ sau to be.
10. yoursThay thế cho your dictionary làm tân ngữ sau động từ borrow.
Bảng đáp án và giải thích chi tiết Bài tập 1

Bài tập đại từ nhân xưng và đại từ sở hữu

Chọn từ thích hợp trong ngoặc để hoàn thành câu:

  1. (I / Mine) had left my keys at the office, so my roommate lent me (her / hers).
  2. (They / Theirs) have painted their fence white, while (our / ours) is green.
  3. Don’t touch that umbrella; it’s not (you / yours), it belongs to Linda.
  4. (He / His) dog always barks loudly, but (my / mine) stays completely silent.
  5. We have already packed our bags, but have they packed (their / theirs)?
  6. (She / Hers) bought a new smartphone because (her / hers) was stolen last week.
  7. (You / Yours) must keep this secret between (us / ours).
  8. The decision was entirely (them / theirs) to make, not (our / ours).
  9. (We / Ours) prefer taking the train, but the choice is ultimately (you / yours).
  10. David loves listening to music, and (he / his) favorite instrument is the violin, while (my / mine) is the piano.

Đáp án

Câu + Đáp ánGiải thích
1. I / hersVị trí 1 cần đại từ nhân xưng chủ ngữ I; vị trí 2 cần đại từ sở hữu hers (= her keys).
2. They / oursVị trí 1 là đại từ chủ ngữ They; vị trí 2 là đại từ sở hữu ours (= our fence) làm chủ ngữ.
3. yoursSau to be cần đại từ sở hữu yours (= your umbrella).
4. His / mineVị trí 1 là tính từ sở hữu His bổ nghĩa cho dog; vị trí 2 là đại từ sở hữu mine (= my dog).
5. theirsĐứng sau động từ packed, cần đại từ sở hữu theirs (= their bags) làm tân ngữ.
6. She / hersVị trí 1 cần chủ ngữ She; vị trí 2 cần đại từ sở hữu hers (= her smartphone) làm chủ ngữ vế sau.
7. You / usVị trí 1 là chủ ngữ You; vị trí 2 sau giới từ between là đại từ tân ngữ us.
8. theirs / oursCả hai vị trí đều đóng vai trò bổ ngữ sau to be, thay thế cho danh từ decision.
9. We / yoursVị trí 1 là chủ ngữ We; vị trí 2 là đại từ sở hữu yours đứng sau to be.
10. his / mineVị trí 1 đứng trước danh từ favorite instrument là tính từ sở hữu his; vị trí 2 thay cho my favorite instrument là mine.
Bảng đáp án và giải thích chi tiết Bài tập 2

Bài tập trắc nghiệm với đại từ sở hữu

Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D):

  1. That blue jacket over there is not ______; I always wear a beige coat.
    A. my
    B. mine
    C. me
    D. myself
  2. The children washed ______ hands before dinner, but the adults forgot ______.
    A. their / theirs
    B. theirs / their
    C. them / theirs
    D. their / them
  3. My house is much closer to the city center than ______.
    A. your
    B. you
    C. yours
    D. yourself
  4. A good colleague of ______ has just received a promotion to regional manager.
    A. us
    B. our
    C. ours
    D. we
  5. Her presentation was informative, whereas ______ lacked statistical data.
    A. his
    B. him
    C. he
    D. himself
  6. Is that notebook ______ or did Sarah leave it here?
    A. you
    B. your
    C. yours
    D. yourself
  7. Our company increased its revenue by 15%, but ______ saw a slight decline.
    A. their
    B. them
    C. theirs
    D. they
  8. She borrowed my car because ______ was in the repair shop.
    A. her
    B. hers
    C. she
    D. herself
  9. The cat hurt ______ paw while climbing the tree.
    A. its
    B. it’s
    C. it
    D. itself
  10. Are those shoes ______? They look identical to the pair I bought yesterday.
    A. your
    B. yours
    C. you
    D. yourself

Đáp án

Câu + Đáp ánGiải thích
1. B. mineĐứng sau to be phủ định, đóng vai trò vị ngữ thay cho my jacket.
2. A. their / theirsVị trí 1 đứng trước danh từ hands dùng tính từ sở hữu their; vị trí 2 thay cho their hands dùng theirs.
3. C. yoursSo sánh giữa my house và your house, dùng đại từ sở hữu yours sau than.
4. C. oursCấu trúc sở hữu kép: a + N + of + đại từ sở hữu (of ours).
5. A. hisHis ở đây là đại từ sở hữu (= his presentation), làm chủ ngữ của mệnh đề sau whereas.
6. C. yoursSau to be cần đại từ sở hữu yours (= your notebook).
7. C. theirsTheirs (= their company) làm chủ ngữ của mệnh đề chỉ sự đối lập sau liên từ but.
8. B. hersHers (= her car) làm chủ ngữ của mệnh đề chỉ lý do sau liên từ because.
9. A. itsĐứng trước danh từ paw cần tính từ sở hữu its (không có dấu nháy đơn).
10. B. yoursSau to be cần đại từ sở hữu yours (= your shoes).
Bảng đáp án và giải thích chi tiết Bài tập 3

Bài tập viết lại câu với đại từ sở hữu

Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi, sử dụng đại từ sở hữu thích hợp:

  1. This is my bicycle.
    ➔ This bicycle ________________________________________.
  2. That luxurious apartment belongs to them.
    ➔ That luxurious apartment is __________________________.
  3. Her essay is longer than my essay.
    ➔ Her essay is longer than ____________________________.
  4. We have submitted our report, but John hasn’t submitted his report.
    ➔ We have submitted our report, but John hasn’t submitted ____________________.
  5. Are these your sunglasses?
    ➔ Are these sunglasses ________________________________?
  6. This room is her room, and that room is his room.
    ➔ This room is hers, and that room is _________________.
  7. My opinion is completely different from your opinion.
    ➔ My opinion is completely different from _____________.
  8. She is one of my close friends.
    ➔ She is a close friend of ____________________________.
  9. Their garden is full of blooming roses, but our garden only has grass.
    ➔ Their garden is full of blooming roses, but _________ only has grass.
  10. I found an umbrella under the chair. Is it your umbrella?
    ➔ I found an umbrella under the chair. Is it _________?

Đáp án

Câu + Đáp ánGiải thích
1. is mine.Chuyển my bicycle thành vị ngữ is mine.
2. theirs.Cụm belongs to them (thuộc về họ) tương đương với is theirs.
3. mine.Thay thế cụm my essay ở vế so sánh bằng đại từ sở hữu mine.
4. his.Thay thế cụm danh từ lặp lại his report bằng đại từ sở hữu his.
5. yours?Đảo danh từ sunglasses lên trước và thay your sunglasses bằng yours.
6. his.His vừa là tính từ sở hữu vừa là đại từ sở hữu; ở đây thay thế cho his room.
7. yours.Thay thế cụm your opinion sau giới từ from bằng đại từ sở hữu yours.
8. mine.Cấu trúc sở hữu kép: one of my close friends = a close friend of mine.
9. oursThay thế cụm our garden làm chủ ngữ ở vế sau bằng đại từ sở hữu ours.
10. yours?Thay thế cụm your umbrella bằng đại từ sở hữu yours.
Bảng đáp án và giải thích chi tiết Bài tập 4

Bài tập dịch câu sang tiếng Anh với đại từ sở hữu

Dịch các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng đại từ sở hữu:

  1. Cuốn sách này là của tôi, không phải của bạn.
  2. Chiếc xe ô tô của chúng tôi chạy nhanh hơn chiếc xe của họ.
  3. Tôi đã để quên điện thoại ở nhà; tôi có thể mượn điện thoại của bạn được không?
  4. Căn hộ của cô ấy thì rộng rãi, trong khi căn hộ của anh ấy thì khá nhỏ.
  5. Nam là một người bạn cũ của tôi thời trung học.
  6. Dự án của các bạn rất sáng tạo, nhưng dự án của chúng tôi có tính ứng dụng cao hơn.
  7. Chiếc vali màu đỏ đằng kia có phải là của bạn không?
  8. Họ nghĩ rằng ý tưởng đó là của họ, nhưng thực ra nó là của cô ấy.
  9. Chó của tôi rất thân thiện, còn chó của anh ấy thì hay sủa.
  10. Hãy cất áo khoác của bạn vào tủ, tôi đã cất áo khoác của tôi rồi.

Đáp án

Câu + Đáp ánGiải thích
1. This book is mine, not yours.Dùng mine (= của tôi) và yours (= của bạn) đứng sau to be.
2. Our car runs faster than theirs.Theirs thay thế cho cụm danh từ their car ở vế so sánh sau than.
3. I left my phone at home; can I borrow yours?Yours thay thế cho cụm your phone để tránh lặp từ sau động từ borrow.
4. Her apartment is spacious, while his is quite small.His thay thế cho cụm his apartment làm chủ ngữ vế sau liên từ while.
5. Nam is an old friend of mine from high school.Cấu trúc sở hữu kép: an old friend of mine.
6. Your project is creative, but ours is more practical.Ours thay thế cho cụm our project làm chủ ngữ vế sau.
7. Is that red suitcase over there yours?Yours thay thế cho cụm your suitcase trong câu hỏi to be.
8. They thought that idea was theirs, but it was actually hers.Theirs (= their idea) và hers (= her idea) đứng sau to be.
9. My dog is very friendly, while his barks often.His thay thế cho cụm his dog làm chủ ngữ của vế sau.
10. Put your coat in the wardrobe; I have already put away mine.Mine thay thế cho cụm my coat sau cụm động từ put away.
Bảng đáp án và giải thích chi tiết Bài tập 5

Bài tập sửa lỗi sai về đại từ sở hữu

Mỗi câu dưới đây có một lỗi sai ngữ pháp liên quan đến đại từ sở hữu. Hãy tìm và sửa lại cho đúng:

  1. This is mine notebook, so please don’t write on it.
  2. The decision is your’s, so take your time to think carefully.
  3. Her house has three bedrooms, but our only has two.
  4. That bicycle over there is him.
  5. She is a cousin of me who lives in Da Nang.
  6. My shoes are dirty, but her are completely clean.
  7. The company changed it’s marketing policy last month.
  8. We forgot to bring our keys, but they brought their’s.
  9. Is this pen your or did you borrow it from Minh?
  10. Theirs project was approved by the board of directors yesterday.

Đáp án

Câu + Lỗi saiSửa lại đúngGiải thích
1. mine notebookmy notebookĐại từ sở hữu mine không đi kèm danh từ; trước danh từ phải dùng tính từ sở hữu my.
2. your’syoursĐại từ sở hữu yours tuyệt đối không có dấu nháy đơn (‘).
3. ouroursĐứng một mình làm chủ ngữ vế sau phải dùng đại từ sở hữu ours (= our house).
4. is himis hisChỉ quyền sở hữu sau to be phải dùng đại từ sở hữu his, không dùng đại từ tân ngữ him.
5. of meof mineCấu trúc sở hữu kép bắt buộc đi kèm đại từ sở hữu: a cousin of mine.
6. herhersĐứng một mình làm chủ ngữ vế sau phải dùng đại từ sở hữu hers (= her shoes).
7. it’sitsIt’s là viết tắt của it is / it has; tính từ sở hữu đúng là its (không có dấu nháy).
8. their’stheirsĐại từ sở hữu theirs không bao giờ có dấu nháy đơn.
9. youryoursĐứng sau to be làm vị ngữ không có danh từ theo sau phải dùng đại từ sở hữu yours.
10. Theirs projectTheir projectĐứng trước danh từ project phải dùng tính từ sở hữu their, không dùng đại từ sở hữu theirs.
Bảng đáp án và giải thích chi tiết Bài tập 6

Tải trọn bộ bài tập đại từ sở hữu có đáp án chi tiết PDF

Để thuận tiện cho việc in ấn, ôn thi trên lớp và tự học ngoại tuyến mọi lúc mọi nơi, ELSA Speak đã tổng hợp toàn bộ lý thuyết, mẹo tránh bẫy và 60 câu bài tập trên thành một tệp tài liệu PDF chất lượng cao.

Những lỗi sai khi làm bài tập về đại từ sở hữu

Trong quá trình làm bài thi và giao tiếp, người học tiếng Anh thường mắc phải 2 nhóm lỗi sai kinh điển dưới đây:

Nhầm lẫn giữa đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Đây là lỗi phổ biến nhất. Người học hay đặt danh từ ngay sau đại từ sở hữu, hoặc dùng tính từ sở hữu đứng trơ trọi một mình mà không có danh từ bổ trợ:

Lỗi sai thường gặpCách sửa chuẩn xácPhân tích bản chất lỗi
This is mine jacket.This is my jacket.
(hoặc: This jacket is mine.)
Mine đã chứa danh từ bên trong, không được ghép thêm jacket phía sau.
My score is 8.0, but her is 7.5.My score is 8.0, but hers is 7.5.Her là tính từ sở hữu, không thể đứng độc lập làm chủ ngữ mà phải dùng hers.
Can you lend me your?Can you lend me yours?Thiếu danh từ sau tính từ sở hữu, cần chuyển sang đại từ sở hữu yours.
Bảng phân biệt lỗi nhầm lẫn giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

Lỗi viết nhầm dấu nháy đơn trong đại từ sở hữu

Nhiều bạn có thói quen thêm dấu nháy đơn (‘s) vào đại từ sở hữu vì nhầm lẫn với cấu trúc sở hữu cách của danh từ (như John’s book):

  • Sai lầm phổ biến: your’s, her’s, our’s, their’s, it’s.
  • Quy tắc chuẩn bản xứ: Tất cả các đại từ sở hữu đều không bao giờ có dấu nháy đơn:
    • Yours (Đúng) ➔ Không viết your’s
    • Hers (Đúng) ➔ Không viết her’s
    • Ours (Đúng) ➔ Không viết our’s
    • Theirs (Đúng) ➔ Không viết their’s
    • Its (Đúng) ➔ Không viết it’s (it’s là viết tắt của it is hoặc it has)
Những lỗi sai khi làm bài tập về đại từ sở hữu
Những lỗi sai khi làm bài tập về đại từ sở hữu

Câu hỏi thường gặp

Đại từ sở hữu có đứng trước danh từ không?

Không, đại từ sở hữu tuyệt đối không bao giờ đứng trước danh từ. Bản thân đại từ sở hữu đã bao hàm cả tính từ sở hữu và danh từ được thay thế (ví dụ: mine = my + danh từ). Nếu bạn muốn dùng một từ bổ nghĩa đứng ngay trước danh từ, bạn bắt buộc phải dùng tính từ sở hữu (như my pen, your book, their house).

Khi nào dùng “my” và khi nào dùng “mine”?

Dùng “my” khi có danh từ theo sau và dùng “mine” khi đứng một mình không có danh từ. Cụ thể, my là tính từ sở hữu bắt buộc phải bổ nghĩa cho một danh từ (my phone, my car), trong khi mine là đại từ sở hữu đứng độc lập để thay thế cho cụm đó (This phone is mine).

Khi nào dùng “your” và khi nào dùng “yours”?

Dùng “your” trước danh từ và dùng “yours” khi đứng độc lập làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc vị ngữ. Ví dụ: Is this your coat? (dùng your vì có danh từ coat) đối lập với This coat is yours (dùng yours vì đứng cuối câu và không có danh từ theo sau).

“His” là tính từ sở hữu hay đại từ sở hữu?

“His” vừa là tính từ sở hữu, vừa là đại từ sở hữu trong tiếng Anh. Khi đứng trước danh từ, his là tính từ sở hữu (ví dụ: his car). Khi đứng một mình thay thế cho cả cụm danh từ, his đóng vai trò là đại từ sở hữu (ví dụ: My car is red, but his is black).

Việc thành thạo lý thuyết và luyện tập thường xuyên với bộ bài tập đại từ sở hữu có đáp án là chìa khóa giúp bạn xóa bỏ hoàn toàn các lỗi sai ngữ pháp kinh điển, tự tin làm chủ cấu trúc câu trong cả văn viết lẫn văn nói. Đừng quên truy cập ngay danh mục bài tập ngữ pháp của ELSA Speak để khám phá thêm hàng trăm bài học ngữ pháp, từ vựng và luyện phát âm chuẩn bản xứ mỗi ngày nhé!