Nguyễn Minh Huy

Đã nâng cấp tài khoản ELSA Pro

Vũ Ngọc Anh

Đã thanh toán gói ELSA Pro 1 năm

Nguyễn Phạm Minh An

Vừa đăng ký gói ELSA Pro trọn đời

Thái Lê Khánh Nhi

Vừa đăng ký gói ELSA Pro 6 tháng

Phạm Trâm Anh

Đã nâng cấp tài khoản ELSA Pro

Nguyễn Thanh Thảo

Đã thanh toán gói ELSA Pro 1 năm

Nguyễn Huyền Diệu

Đã thanh toán gói ELSA Pro trọn đời

Nguyễn Vũ Thanh Vy

Đã thanh toán gói ELSA Pro trọn đời

Trần Diệu Đoan

Đã nâng cấp tài khoản ELSA Pro

Trần Lê Ngọc Trà

Đã thanh toán gói ELSA Pro 1 năm

Lê Nam Minh

Đã thanh toán gói ELSA Pro trọn đời

Phạm Đăng Khoa

Vừa đăng ký gói ELSA Pro 6 tháng

Đỗ Trường Giang

Đã thanh toán gói ELSA Pro 6 tháng

Lê Hoàng Minh Quân

Đã thanh toán gói ELSA Pro trọn đời

Phan Thị Ngọc Ánh

Đã thanh toán gói ELSA Pro trọn đời

Cẩm nang từ A-Z về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Cẩm nang từ A-Z về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, được sử dụng rất thường xuyên trong tiếng Anh. Dành vài phút cùng ELSA Speak ôn tập lại kiến thức này để nâng trình tiếng Anh của mình thôi nào!

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn thường được sử dụng trong trường hợp muốn nhấn mạnh diễn biến hoặc quá trình của sự vật, sự việc hay thời gian diễn ra sự vật sự việc có tính chất kéo dài trong quá khứ. Cấu trúc thì past continuous như sau:

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Câu khẳng định:

Lưu ý:

  • S = I/He/She/It/Danh từ số ít + was
  • S = We/You/They/Danh từ số nhiều + were.

Ví dụ: I was watching TV before my mom came home. (Tôi đang xem tivi lúc mẹ về nhà).

Câu phủ định:

Lưu ý:

  • Was not = wasn’t
  • Were not = weren’t

Ví dụ: She wasn’t learning English when the teacher came yesterday. (Cô ấy đang không học tiếng Anh khi giáo viên đến ngày hôm qua).

Câu nghi vấn:

Ví dụ: Was Nam doing exercise when Jane saw him yesterday? (Có phải Nam đang tập thể dục khi Jane trông thấy anh ấy hôm qua không?).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn có thể căn cứ vào những dấu hiệu sau:

  • Câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ đi kèm với các thời điểm xác định như:

– At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night,…)

– At this time + thời gian trong quá khứ (at this time two days ago, …)

– In + năm (in 1999, in 2020).

– In the past (trong quá khứ).

  • Trong câu có “when” dùng khi diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

Ví dụ: It rained when I went for a walk yesterday. (Trời đổ mưa khi tôi đang đi dạo ngày hôm qua).

  • Có thể cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn nếu trong câu có các từ như: when (khi), while (trong khi), at that time (vào lúc đó, vào thời điểm đó).

Ví dụ: Lan was cooking in the kitchen while her husband was cutting grass. (Lan đang nấu ăn trong khi chồng cô ấy cắt cỏ).

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: Ann was watching a cartoon at 10 P.M yesterday. (Ann đang xem hoạt hình lúc 10 giờ tối qua).

  • Dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ.

Ví dụ: While they were preparing for the party, she was sleeping. (Khi mọi người đang chuẩn bị cho bữa tiệc thì cô ấy đang ngủ).

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Ví dụ: It rained when I was planting a tree. (Tôi đang trồng cây thì trời đổ mưa).

  • Diễn tả hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ gây ảnh hưởng (làm phiền) đến người khác.

Ví dụ: When he lived here, he was always making noise. (Khi anh ta sống ở đây, anh ta luôn gây ồn ào).

Phân biệt while và when trong thì quá khứ tiếp diễn

Giống nhau

Cả while và when khi dùng trong thì quá khứ tiếp diễn đều được sử dụng cùng một cấu trúc, vị trí trong câu cũng như cách dùng. 

  • Cấu trúc: While/When + clause (mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn)
  • Vị trí: Cả hai đều có thể đặt ở vị trí đầu hoặc cuối câu.
  • Cách dùng: Dùng khi muốn diễn tả một sự việc đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác chen ngang.

Khác nhau

Điểm khác nhau giữa while và when khi dùng trong thì quá khứ tiếp diễn là về mặt ý nghĩa. While diễn tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian tương đối dài, trong khi đó when chỉ dùng cho hành động mới xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

Ví dụ:

  1. While I was watching TV, the light went out.
  2. When I was watching TV, the light went out.

Chỉ khác nhau về cách sử dụng liên từ while và when nhưng nghĩa của 2 câu trên đã có nhiều khác biệt. Trong khi câu (1) diễn tả nghĩa tôi đang xem tivi trong một khoảng thời gian thì đèn tắt; câu (2) lại mang nghĩa tôi mới vừa bắt đầu xem tivi thì đèn tắt.

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Bài 1: Viết lại câu với từ gợi ý

  1. Where / you / go when I met you?
  2. She / not / sleeping at midnight.
  3. You / sleep when I got home?
  4. It / rain at dinnertime.
  5. How / they / do at that time?

Bài 2: Chia hình thức đúng cho động từ trong ngoặc.

  1. Yesterday at 5 P.M I (prepare) dinner
  2. We (not / cycle) all day.
  3. While Ann (work) in her room, her friend (swim).
  4. What (you / do) yesterday.
  5. Most of the time they (sit) in the park.

Đáp án: 

Bài 1: Viết lại câu với từ gợi ý

  1. Where were you going when I met you?
  2. She wasn’t sleeping at midnight.
  3. Were you sleeping when I got home?
  4. It was raining at dinnertime.
  5. How were they doing at that time?

Bài 2: Chia hình thức đúng cho động từ trong ngoặc.

  1. Yesterday at 5 P.M I was preparing dinner.
  2. We weren’t cycling all day.
  3. While Ann was working in her room, her friend was swimming.
  4. What were you doing yesterday?
  5. Most of the time they were sitting in the park.

Không quá khó để nắm vững kiến thức cũng như cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn đúng không nào? Đừng quên luyện tập thường xuyên bằng cách vận dụng vào giao tiếp hằng ngày hoặc luyện nói cùng ELSA Speak nhé!

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
RELATED POSTS
Học tiếng Anh qua bài phát biểu khi Taylor Swift nhận bằng Tiến Sĩ

Học tiếng Anh qua bài phát biểu khi Taylor Swift nhận bằng Tiến Sĩ

Bạn học được gì qua bài phát biểu khi Taylor Swift nhận bằng Tiến sĩ tại Đại học NYU?

3000 từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Văn phòng (kèm PDF & bài tập)

3000 từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Văn phòng (kèm PDF & bài tập)

Làm thế nào để học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề một cách hiệu quả? Đâu là những từ vựng tiếng Anh thường gặp ở công sở?

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous): Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous): Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập

Mục lục hiện 1. Thì hiện tại tiếp diễn là gì? 2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh 3. 1. Câu khẳng định 4. 2. Câu phủ định 5. 3. Câu nghi vấn 6. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn 7. 1. Trong câu có trạng từ chỉ […]

Mua gói ELSA Pro giảm đến 82%