Thực hành bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là phương pháp hiệu quả giúp bạn ghi nhớ cấu trúc và cách dùng của một trong những điểm ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh. Đây là thì dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động bắt đầu từ quá khứ và vẫn đang kéo dài đến hiện tại. Cùng ELSA Speak rèn luyện kỹ năng làm bài chính xác thông qua hệ thống bài tập có đáp án chi tiết sau đây nhé!

Ôn tập nhanh thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nắm vững lý thuyết là bước đệm quan trọng để bạn hoàn thành tốt các bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà không gặp phải những nhầm lẫn đáng tiếc.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Việc ghi nhớ chính xác cấu trúc cho từng loại câu là chìa khóa then chốt để bạn hoàn thành các bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + have/has + been + V-ingThey have been playing football all afternoon. (Họ đã chơi bóng đá cả buổi chiều.)
Phủ địnhS + have/has + not + been + V-ingHe has not been working here since last month. (Anh ấy đã không làm việc ở đây kể từ tháng trước.)
Nghi vấn(Wh-) + have/has + S + been + V-ing?How long have you been learning to play the piano? (Bạn đã học chơi piano được bao lâu rồi?)
Bảng tổng hợp công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong bảng cấu trúc trên, bạn cần lưu ý cách chia trợ động từ phù hợp với từng nhóm chủ ngữ khác nhau.

  • Chủ ngữ là I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều sẽ đi với have.
  • Ngược lại, chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít sẽ đi với has.

Ngoài ra, động từ chính luôn được giữ ở dạng thêm đuôi -ing để thể hiện tính tiếp diễn của sự việc.

Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng phổ biến

Nắm bắt được bản chất của từng ngữ cảnh sử dụng cho phép bạn diễn đạt những ý tưởng phức tạp về sự liên tục của hành động một cách tự nhiên hơn.

  • Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại, thường nhấn mạnh vào tính lâu dài hoặc thời gian của hành động.
  • Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn còn hiển hiện hoặc gây ảnh hưởng rõ rệt ở hiện tại.
  • Sử dụng để phàn nàn về một thói quen gây khó chịu bắt đầu từ quá khứ và vẫn đang diễn ra.

Dấu hiệu nhận biết (for, since, recently, lately…)

Những trạng từ chỉ thời gian đặc trưng như since và for giúp quá trình làm bài trở nên nhanh chóng và giảm thiểu sai sót tối đa cho người học.

  • Since + mốc thời gian (Ví dụ: since 2010, since last Monday).
  • For + khoảng thời gian (Ví dụ: for 5 hours, for a long time).
  • All day, all week, all the morning: Nhấn mạnh tính liên tục của hành động trong suốt một khoảng thời gian dài.
  • Recently, lately: Gần đây (thường đứng ở cuối câu).
  • How long: Sử dụng trong câu hỏi để hỏi về độ dài thời gian của một hành động.
Dấu hiệu nhận biết (for, since, recently, lately…)
Dấu hiệu nhận biết (for, since, recently, lately…)

Cách làm bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hiệu quả

Xây dựng một quy trình ôn luyện khoa học là yếu tố then chốt giúp người học không chỉ giải quyết nhanh các câu hỏi ngữ pháp tiếng Anh mà còn ứng dụng linh hoạt vào giao tiếp thực tế.

  • Ghi nhớ vững lý thuyết: Trước khi bắt tay vào giải quyết các bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, bạn cần đảm bảo mình đã thuộc nằm lòng công thức và các dấu hiệu nhận biết. Đặc biệt, bạn nên dành thời gian phân biệt rõ sự khác nhau giữa các thì trong tiếng Anh với thì hiện tại hoàn thành đơn để tránh các bẫy ngữ pháp phổ biến về kết quả và quá trình của hành động.
  • Tiến hành làm bài tập theo cấp độ: Hãy bắt đầu từ những dạng bài cơ bản như chia động từ hoặc điền vào chỗ trống để làm quen với cấu trúc câu. Sau khi đã thành thạo, bạn mới chuyển sang các dạng bài nâng cao hơn như viết lại câu, tìm lỗi sai hoặc đặt câu hỏi dựa trên tình huống cho trước.
  • Kiểm tra đáp án và ghi chú lỗi sai: Đây là bước quan trọng nhất quyết định sự tiến bộ của bạn. Sau khi hoàn thành, hãy đối chiếu kỹ lưỡng với đáp án chi tiết. Thay vì chỉ quan tâm đến số câu đúng, bạn cần phân tích tại sao mình làm sai câu đó, liệu do nhầm lẫn công thức, sai chính tả hay chưa hiểu đúng ngữ cảnh. Hãy ghi chép lại các lỗi này vào sổ tay để rút kinh nghiệm.
  • Duy trì ôn tập để ghi tạc kiến thức: Ngữ pháp tiếng Anh cần sự lặp lại để chuyển hóa thành phản xạ tiếng Anh tự nhiên. Bạn nên xem lại các lỗi sai định kỳ và tiếp tục tìm kiếm thêm các nguồn tài liệu đa dạng để thử sức. Ngoài ra, việc luyện nói các câu chứa cấu trúc này cùng ELSA Speak cũng là cách tuyệt vời để kiến thức đi sâu vào trí nhớ dài hạn.
3 Mẹo làm bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hiệu quả
3 Mẹo làm bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hiệu quả

>> Bạn đang gặp khó khăn trong việc ghi nhớ cấu trúc hay thường xuyên nhầm lẫn giữa các thì trong tiếng Anh? Hãy tham khảo ngay kho tàng kiến thức ngữ pháp được hệ thống hóa bài bản từ cơ bản đến nâng cao của ELSA Speak tại đây.

Ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao cùng ELSA Speak – sửa lỗi thì, từ loại và cấu trúc ngay lập tức

Tổng hợp bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cơ bản

Việc thực hành trực tiếp qua các dạng bài đa dạng giúp người học củng cố lý thuyết và rèn luyện tư duy ngôn ngữ một cách nhạy bén.

Chia động từ trong ngoặc

Đề bài: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hoàn thành các câu sau:

  1. They (wait) for the bus for more than half an hour.
  2. She (work) at this company since 2015.
  3. It (rain) all day, so the ground is very wet.
  4. I (study) English for three hours and I feel tired.
  5. Why are your eyes red? You (cry)?
  6. He (play) video games since early morning.
  7. We (look) for a new apartment for weeks.
  8. My sister (cook) in the kitchen since 10 a.m.
  9. How long you (learn) to drive?
  10. The technicians (repair) the air conditioner all afternoon.

Đáp án bài tập chia động từ

CâuĐáp ánGiải thích
1have been waitingChủ ngữ They số nhiều + have been + V-ing.
2has been workingChủ ngữ She số ít + has been + V-ing.
3has been rainingChủ ngữ It số ít + has been + V-ing.
4have been studyingChủ ngữ I + have been + V-ing.
5Have you been cryingCâu hỏi với chủ ngữ you, đảo Have lên trước.
6has been playingChủ ngữ He số ít + has been + V-ing.
7have been lookingChủ ngữ We số nhiều + have been + V-ing.
8has been cookingChủ ngữ My sister số ít + has been + V-ing.
9have you been learningCâu hỏi How long, đảo Have lên trước chủ ngữ you.
10have been repairingChủ ngữ số nhiều The technicians + have been + V-ing.
Bảng tra cứu nhanh đáp án bài tập chia động từ

Viết câu hoàn chỉnh từ từ gợi ý

Đề bài: Sử dụng những từ gợi ý sau để viết thành câu hoàn chỉnh với bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  1. My father / plant / trees / in the garden / all morning.
  2. How long / they / talk / on the phone?
  3. She / not / sleep / well / recently.
  4. We / travel / around Vietnam / for two months.
  5. The children / swim / in the pool / for an hour.
  6. It / snow / for three days / now.
  7. I / write / this report / since yesterday.
  8. What / you / do / lately?
  9. He / run / for five kilometers / and / he / be / exhausted.
  10. They / build / that bridge / since last year.

Đáp án bài tập viết câu

CâuĐáp ánGiải thích
1My father has been planting trees in the garden all morning.My father là chủ ngữ số ít, dùng has been + V-ing.
2How long have they been talking on the phone?Cấu trúc câu hỏi với How long, chủ ngữ they đi với have.
3She has not been sleeping well recently.Câu phủ định với chủ ngữ she, thêm not sau has.
4We have been traveling around Vietnam for two months.Chủ ngữ we đi với have been + V-ing.
5The children have been swimming in the pool for an hour.The children là danh từ số nhiều, đi với have been.
6It has been snowing for three days now.Chủ ngữ it đi với has been + V-ing.
7I have been writing this report since yesterday.Chủ ngữ I đi với have been + V-ing.
8What have you been doing lately?Câu hỏi Wh- với chủ ngữ you, đảo have lên trước.
9He has been running for five kilometers and he is exhausted.Nhấn mạnh hành động chạy kéo dài dẫn đến kết quả hiện tại.
10They have been building that bridge since last year.Chủ ngữ they đi với have been + V-ing.
Bảng tra cứu nhanh đáp án bài tập viết câu

Chọn dạng đúng của động từ

Đề bài: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây:

  1. I (have been reading / read) this book all day.
  2. She is out of breath. She (has been running / has run).
  3. They (have been living / live) here since they were children.
  4. How long (have you been waiting / do you wait) for me?
  5. My hands are dirty because I (have been repairing / repair) the car.
  6. He (has been playing / plays) tennis for two hours.
  7. We (have been studying / study) very hard recently.
  8. It (has been raining / rains) since I woke up.
  9. You look tired. (Have you been working / Do you work) too hard?
  10. She (has been teaching / teaches) at this school for ten years.

Đáp án bài tập chia động từ

CâuĐáp ánGiải thích
1have been readingDấu hiệu all day nhấn mạnh sự liên tục.
2has been runningNhấn mạnh quá trình của hành động vừa kết thúc để lại kết quả.
3have been livingNhấn mạnh sự việc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
4have you been waitingCâu hỏi về độ dài thời gian của một hành động.
5have been repairingGiải thích cho tình trạng hiện tại bằng một hành động kéo dài.
6has been playingCó khoảng thời gian for two hours nhấn mạnh sự liên tục.
7have been studyingDấu hiệu recently dùng để chỉ hành động xảy ra gần đây.
8has been rainingDấu hiệu since I woke up bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến nay.
9Have you been workingHỏi về quá trình hành động dẫn đến sự mệt mỏi ở hiện tại.
10has been teachingNhấn mạnh tính lâu dài của công việc từ quá khứ tới nay.
Bảng tra cứu nhanh đáp án bài tập chia động từ

>> Việc xác định chính xác năng lực hiện tại là chìa khóa quan trọng để xây dựng lộ trình học tiếng Anh phù hợp và tối ưu hóa thời gian rèn luyện. Bạn hãy nhấn vào nút dưới đây để thực hiện bài kiểm tra trình độ đầu vào hoàn toàn miễn phí và nhận kết quả phân tích chi tiết từ ELSA Speak ngay hôm nay.

Tổng hợp bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nâng cao

Những thử thách ở mức độ cao hơn sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng áp dụng cấu trúc này vào các ngữ cảnh phức tạp và thực tế hơn.

Hoàn thành câu hỏi

Đề bài: Dựa vào tình huống cho sẵn, hãy đặt câu hỏi sử dụng bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  1. You see a friend who is out of breath. (you / run?)
  2. Your friend is holding a guitar. You want to know the duration. (How long / you / play / the guitar?)
  3. You meet a group of people waiting at the airport. (How long / you / wait / for the flight?)
  4. The ground is covered in white. (it / snow / all night?)
  5. Your brother looks very tired after coming home. (What / you / do / all day?)
  6. Your teacher speaks French fluently. (How long / you / learn / French?)
  7. You see your neighbor repairing his roof. (How long / you / fix / the roof?)
  8. The children are covered in mud. (they / play / in the mud?)
  9. You arrive at a meeting and everyone is talking. (How long / you / discuss / this topic?)
  10. Your mother is still cooking in the kitchen. (How long / she / cook / dinner?)
  11. You see a man fishing by the river. (How long / he / sit / there?)
  12. Your friend has a lot of shopping bags. (you / shop / all afternoon?)
  13. Someone is using your computer without permission. (Who / use / my computer?)
  14. The athlete is sweating profusely. (How long / he / train?)
  15. You see a gardener working in the sun. (How long / he / plant / those flowers?)

Đáp án bài tập hoàn thành câu hỏi

CâuĐáp ánGiải thích
1Have you been running?Hỏi về hành động vừa kết thúc để lại kết quả (hụt hơi).
2How long have you been playing the guitar?Hỏi về khoảng thời gian của một thói quen hoặc sở thích.
3How long have you been waiting for the flight?Hỏi về độ dài của hành động chờ đợi kéo dài đến hiện tại.
4Has it been snowing all night?Nghi vấn về sự liên tục của hiện tượng thời tiết trong quá khứ.
5What have you been doing all day?Hỏi về hoạt động chiếm toàn bộ thời gian trong ngày.
6How long have you been learning French?Hỏi về quá trình học tập từ quá khứ đến nay.
7How long have you been fixing the roof?Hỏi về thời gian thực hiện một công việc sửa chữa.
8Have they been playing in the mud?Giải thích tình trạng lấm bẩn bằng một hành động tiếp diễn.
9How long have you been discussing this topic?Hỏi về sự kéo dài của một cuộc thảo luận.
10How long has she been cooking dinner?Hỏi về thời gian thực hiện hành động của chủ ngữ số ít she.
11How long has he been sitting there?Hỏi về độ dài của trạng thái ngồi tại một vị trí.
12Have you been shopping all afternoon?Hỏi về hành động chiếm dụng thời gian cả buổi chiều.
13Who has been using my computer?Câu hỏi chủ ngữ nhấn mạnh hành động xảy ra gần đây.
14How long has he been training?Hỏi về quá trình luyện tập thể thao.
15How long has he been planting those flowers?Hỏi về thời gian làm vườn của chủ ngữ số ít.
Bảng tra cứu nhanh đáp án bài tập hoàn thành câu hỏi

Hoàn thành hội thoại

Đề bài: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn hội thoại sau:

  1. A: Your eyes are red.
    B: Yes, I (cry) because of the movie.
  2. A: Why is the kitchen so messy?
    B: The children (make) a cake.
  3. A: You look exhausted.
    B: I (work) on this project since 6 a.m.
  4. A: Is it still raining?
    B: Yes, it (rain) for three hours now.
  5. A: Where is Mark?
    B: He (sleep) in his room all morning.
  6. A: Your hands are very dirty.
    B: I know, I (repair) my bike.
  7. A: How is your English class?
    B: Great! I (learn) a lot of new words lately.
  8. A: Why are you so late?
    B: I (wait) for the taxi for ages.
  9. A: The dog is very wet.
    B: He (swim) in the pond.
  10. A: You seem very happy.
    B: I (think) about our upcoming vacation.
  11. A: What is that smell?
    B: My neighbor (smoke) on the balcony.
  12. A: Why is he so fit?
    B: He (go) to the gym every day recently.
  13. A: Are they still arguing?
    B: Yes, they (quarrel) for over an hour.
  14. A: You have a tan.
    B: Yes, I (lie) on the beach all week.
  15. A: Why is the floor wet?
    B: The roof (leak) because of the storm.

Đáp án bài tập hoàn thành hội thoại

CâuĐáp ánGiải thích
1have been cryingGiải thích nguyên nhân khiến mắt đỏ ở hiện tại.
2have been makingHành động làm bánh gây ra sự bừa bộn trong bếp.
3have been workingNhấn mạnh quá trình làm việc liên tục từ sáng sớm.
4has been rainingSự việc mưa vẫn đang tiếp diễn và có khoảng thời gian.
5has been sleepingNhấn mạnh trạng thái ngủ kéo dài suốt cả buổi sáng.
6have been repairingGiải thích lý do tay bẩn do hành động sửa chữa.
7have been learningDiễn tả quá trình học tập diễn ra gần đây.
8have been waitingGiải thích lý do đi muộn bằng hành động chờ đợi.
9has been swimmingGiải thích tình trạng ướt của con chó.
10have been thinkingNhấn mạnh quá trình suy nghĩ đang diễn ra trong tâm trí.
11has been smokingGiải thích nguồn gốc của mùi khói thuốc.
12has been goingDiễn tả một thói quen mới duy trì gần đây.
13have been quarrelingNhấn mạnh tính liên tục của cuộc tranh cãi.
14have been lyingGiải thích làn da rám nắng bằng hành động nằm tắm nắng.
15has been leakingGiải thích sàn nhà ướt do hành động dột nước kéo dài.
Bảng tra cứu nhanh đáp án bài tập hội thoại

Lỗi thường gặp khi làm bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Quá trình luyện tập sẽ trở nên hiệu quả hơn gấp bội nếu bạn nhận diện và khắc phục được những sai lầm phổ biến thường gặp dưới đây để tránh mất điểm oan uổng.

Nhầm lẫn với thì hiện tại hoàn thành

Sự tương đồng về mặt cấu trúc và thời gian xảy ra hành động khiến nhiều người học bối rối không biết khi nào nên nhấn mạnh kết quả và khi nào cần tập trung vào quá trình. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở mục đích diễn đạt của người nói.

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tập trung vào tính liên tục, quá trình diễn ra của hành động và thường trả lời cho câu hỏi How long (Bao lâu).
    • Ví dụ: I have been painting the room. (Nhấn mạnh hành động sơn đang diễn ra, người nói có thể bị dính sơn, phòng chưa chắc đã xong).
  • Trong khi đó, thì hiện tại hoàn thành đơn giản lại nhấn mạnh vào kết quả, sự hoàn tất của hành động và thường trả lời cho câu hỏi How much/How many (Bao nhiêu).
    • Ví dụ: I have painted the room. (Nhấn mạnh kết quả là căn phòng đã được sơn xong, màu sơn đã thay đổi).

Sử dụng sai giới từ For và Since

Nguyên tắc bất di bất dịch mà bạn cần ghi nhớ là Since luôn đi kèm với một mốc thời gian cụ thể khi hành động bắt đầu (Since 1990, since yesterday, since last summer). Ngược lại, For luôn đi kèm với một khoảng thời gian được tính toán cụ thể (For 2 years, for a long time, for 3 days).

Một mẹo nhỏ để phân biệt là nếu bạn đếm được số lượng thời gian (một giờ, hai ngày), hãy dùng For.

Chia sai dạng động từ

Lỗi sai phổ biến nhất là áp dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho các động từ chỉ tri giác, trạng thái, cảm xúc hay sở hữu (Stative Verb) như: know, understand, believe, like, love, have (sở hữu)… Với nhóm từ này, bạn bắt buộc phải sử dụng thì hiện tại hoàn thành đơn giản dù hành động có tính chất kéo dài.

Ví dụ:

  • Sai: I have been knowing him for 10 years.
  • Đúng: I have known him for 10 years.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý quy tắc chính tả khi thêm đuôi -ing như gấp đôi phụ âm cuối (run → running) hoặc bỏ e ở cuối (write → writing) để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp các thắc mắc phổ biến là mảnh ghép cuối cùng giúp bạn hoàn thiện kiến thức và tự tin hơn khi xử lý các bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Khi nào bắt buộc dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn?

Bạn bắt buộc hoặc nên ưu tiên sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong hai trường hợp chính.

  • Nhấn mạnh tính liên tục, không ngắt quãng của hành động, đặc biệt với các động từ mang tính quá trình như wait, rain, sleep, learn, sit.
    • Ví dụ: It has been raining for 3 hours (Mưa suốt 3 tiếng không nghỉ).
  • Khi hành động vừa mới kết thúc nhưng để lại dấu hiệu hoặc hậu quả trực tiếp, nhìn thấy được ở hiện tại.
    • Ví dụ: You are out of breath because you have been running (Bạn thở hổn hển vì vừa mới chạy xong).

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có dùng với always không?

Câu trả lời thường là không. Trạng từ Always mang ý nghĩa luôn luôn, chỉ một sự việc cố định hoặc kéo dài vĩnh viễn, trọn vẹn. Trong khi đó, thì tiếp diễn lại nhấn mạnh vào tính thời điểm hoặc quá trình đang diễn ra.

Do đó, Always thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành đơn giản để chỉ một sự thật hiển nhiên hoặc một trạng thái tồn tại lâu dài.

Ví dụ: I have always lived here (Tôi luôn sống ở đây) sẽ tự nhiên hơn I have always been living here.

Có thể thay bằng hiện tại hoàn thành được không?

Với các động từ chỉ quá trình dài như live, work, study, teach, sự khác biệt giữa hai thì là rất nhỏ và có thể thay thế cho nhau.

Ví dụ: I have worked here for 10 years và I have been working here for 10 years đều đúng.

Tuy nhiên, bạn không thể thay thế trong hai trường hợp:

  • Nhấn mạnh vào kết quả, số lượng (đã viết được 3 lá thư, đã uống 2 cốc nước) thì bắt buộc dùng thì hiện tại hoàn thành đơn.
  • Với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, sở hữu (know, like, understand, have…) thì không bao giờ được dùng ở dạng tiếp diễn.

Hy vọng hệ thống bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trên đây đã giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn khi áp dụng vào thực tế. Để phát triển toàn diện kỹ năng phát âm và phản xạ ngôn ngữ, hãy tiếp tục khám phá thêm nhiều kiến thức bổ ích trong danh mục các loại thì tiếng Anh từ ELSA Speak nhé.