Bạn muốn diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng chưa biết dùng thì nào? Bạn thường xuyên lúng túng khi gặp các cụm từ như By the time hay By next week? Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay bài tập thì tương lai hoàn thành giúp bạn xóa tan nỗi lo nhầm lẫn các mốc thời gian trong tiếng Anh nhé!

Ôn tập lý thuyết: Cấu trúc và dấu hiệu tương lai hoàn thành

Trước khi bắt tay vào thực hiện các bài tập thì tương lai hoàn thành, hãy cùng nạp nhanh lại kiến thức cốt lõi. Chỉ cần nắm vững bảng công thức và vài từ khóa vàng dưới đây, bạn sẽ xử lý gọn mọi câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading
Loại câuCông thứcVí dụ
Khẳng định (+)S + will have + V3/edBy next week, I will have finished this project.
Phủ định (-)S + will not (won’t) have + V3/edShe won’t have returned home by 9 PM.
Nghi vấn (?)(Wh-) + Will+ S + have + V3/ed?Will you have completed the report by tomorrow?
Bảng công thức thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành thường được dùng trong 2 trường hợp phổ biến nhất:

  • Hành động hoàn tất trước một mốc thời gian: Nhấn mạnh kết quả tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
  • Hành động hoàn tất trước một hành động khác: Khi có hai sự việc cùng xảy ra trong tương lai, sự việc nào xong trước sẽ dùng thì tương lai hoàn thành.

Để làm tốt bài tập thì tương lai hoàn thành, bạn cần đặc biệt chú ý đến các cụm từ chỉ thời gian sau:

  • By + mốc thời gian: By tomorrow, By next month, By the end of this year…
  • By the time + Mệnh đề hiện tại đơn: By the time you arrive, By the time she wakes up…
  • Before + mốc thời gian/mệnh đề: Before 2026, Before the meeting starts…

Lưu ý: Khi thấy By the time, hãy cẩn thận kiểm tra xem ngay sau nó là hiện tại đơn hay quá khứ đơn để tránh nhầm lẫn giữa tương lai hoàn thành và quá khứ hoàn thành nhé!

Nắm vững công thức và các dấu hiệu thì tương lai hoàn thành để làm bài chuẩn xác
Nắm vững công thức và các dấu hiệu thì tương lai hoàn thành để làm bài chuẩn xác

Mẹo tránh lỗi sai thường gặp khi làm bài tập

Làm bài tập ngữ pháp không chỉ là học thuộc công thức mà còn là kỹ năng nhận diện ngữ cảnh. Đa số người học thường vấp ngã ở việc phối hợp thì và nhầm lẫn giữa kết quả với quá trình. Hãy lưu lại ngay 2 mẹo dưới đây để nâng trình tiếng Anh của mình nhé!

Nhầm lẫn về mệnh đề thời gian (Time Clauses)

Nhiều bạn có thói quen hễ thấy tương lai là dùng will cho tất cả các vế. Tuy nhiên, trong tiếng Anh, các mệnh đề bắt đầu bằng By the time, Before, When, After,… không bao giờ đi cùng với will. Vì trong mệnh đề thời gian, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để đại diện cho một ý niệm trong tương lai.

Ví dụ:

  • Sai: By the time he will get here, we will have left.
  • Đúng: By the time he gets here, we will have left. (Lúc anh ấy đến nơi thì chúng tôi đã rời đi rồi).
Sau By the time chia hiện tại đơn, không dùng will để tránh lỗi sai kinh điển
Sau By the time chia hiện tại đơn, không dùng will để tránh lỗi sai kinh điển

Phân biệt tương lai hoàn thành (Simple) và tương lai hoàn thành tiếp diễn (Continuous)

Tương lai hoàn thành (Simple) và tương lai hoàn thành tiếp diễn (Continuous) thường xuyên xuất hiện cùng nhau trong các dạng bài tập trắc nghiệm. Để chọn đúng, bạn cần xác định xem câu đó đang muốn khoe thành tích hay kể về sự vất vả của quá trình.

Đặc điểmTương lai hoàn thành (Simple)Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Continuous)
Trọng tâmNhấn mạnh KẾT QUẢ (đã xong chưa, số lượng bao nhiêu).Nhấn mạnh QUÁ TRÌNH (hành động kéo dài liên tục bao lâu).
Dấu hiệuThường đi kèm số lượng (3 reports, 2 times,…).Thường đi kèm khoảng thời gian (for 3 hours, all day,…).
Ví dụBy 5 PM, I will have written 3 reports. (Đã xong 3 bản báo cáo).By 5 PM, I will have been writing for 3 hours. (Đã viết liên tục suốt 3 tiếng).
Bảng so sánh nhanh tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Future Perfect nhấn mạnh kết quả, còn Continuous nhấn mạnh tính liên tục
Future Perfect nhấn mạnh kết quả, còn Continuous nhấn mạnh tính liên tục

>> Sở hữu ngay lộ trình học cá nhân hóa với công nghệ AI chấm điểm độc quyền giúp bạn chuẩn hóa phát âm thần tốc. Trải nghiệm kho dữ liệu khổng lồ gồm 9.000 bài học và 48.000 bài luyện tập để tự tin giao tiếp như người bản xứ nhé!

Các dạng bài tập thì tương lai hoàn thành (Có đáp án)

Để nắm chắc thì tương lai hoàn thành, cách hiệu quả nhất là luyện bài tập theo nhiều dạng khác nhau từ cơ bản đến nâng cao. Bộ bài tập dưới đây được thiết kế đa dạng có đáp án chi tiết và giải thích, giúp bạn vừa làm đúng bài, vừa hiểu rõ bản chất để tránh nhầm lẫn khi đi thi hay làm bài kiểm tra.

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc (Dạng cơ bản)

Đề bài: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành (Future Perfect).

Thực hành chia động từ thì tương lai hoàn thành ngay để ghi nhớ cấu trúc
Thực hành chia động từ thì tương lai hoàn thành ngay để ghi nhớ cấu trúc

1. By the time I get home, they ________ (finish) their dinner.

2. She ________ (write) her first novel by the end of this year.

3. By 2026, the company ________ (build) two new branches in this city.

4. I ________ (save) enough money for a new car by next summer.

5. They ________ (arrive) in Paris by this time tomorrow.

6. The students ________ (take) all their exams by Friday.

7. By the time the movie starts, we ________ (buy) our popcorn.

8. He ________ (not/complete) the project by the deadline.

9. ________ you ________ (read) the book by the time you have to return it to the library?

10. My mother ________ (cook) lunch by 12 PM.

11. By the time you wake up, I ________ (prepare) breakfast.

12. We ________ (clean) the entire house before the guests arrive.

13. By next month, they ________ (live) in this house for ten years.

14. The teacher ________ (grade) all the papers by tomorrow morning.

15. ________ she ________ (send) the email before the meeting starts?

16. By the end of this month, I ________ (visit) my grandparents.

17. Scientists ________ (find) a cure for this disease by the end of the decade.

18. By the time he gets here, his favorite show ________ (end).

19. We ________ (not/receive) the package by the end of this week.

20. How many pages ________ you ________ (write) by tomorrow?

Đáp án bài tập 1:

CâuĐáp ánGiải thích
1will have finishedHành động hoàn thành trước khi chủ ngữ về nhà (By the time + hiện tại đơn).
2will have writtenCó mốc thời gian cụ thể by the end of this year.
3will have builtCó mốc thời gian cụ thể By 2026.
4will have savedHoàn thành trước một thời điểm trong tương lai by next summer.
5will have arrivedCó mốc thời gian by this time tomorrow.
6will have takenHoàn thành trước thời điểm by Friday.
7will have boughtXảy ra trước khi phim bắt đầu (By the time + hiện tại đơn).
8won’t have completedDạng phủ định của thì tương lai hoàn thành.
9Will… have readDạng câu hỏi (đảo Will lên trước chủ ngữ).
10will have cookedHoàn thành trước mốc 12 giờ trưa (by 12 PM).
11will have preparedXảy ra trước hành động thức dậy.
12will have cleanedXảy ra trước khi khách đến (before + mệnh đề hiện tại).
13will have livedNhấn mạnh sự hoàn tất của việc sống tại đó vào tháng tới.
14will have gradedHoàn thành trước sáng mai (by tomorrow morning).
15Will… have sentCâu nghi vấn cho hành động xảy ra trước cuộc họp.
16will have visitedCó mốc thời gian By the end of this month.
17will have foundHoàn thành trước cuối thập kỷ này.
18will have endedPhim kết thúc trước khi anh ấy kịp đến nơi.
19won’t have receivedDạng phủ định cho hành động chưa hoàn tất trước cuối tuần.
20will… have writtenCâu hỏi với từ để hỏi (How many).
Bảng đáp án bài tập 1

Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng nhất

Đề bài: Chọn phương án đúng nhất, có thể kết hợp sự hòa hợp thì giữa tương lai hoàn thành và hiện tại đơn.

Thử sức với 20 câu trắc nghiệm để rèn luyện phản xạ phối hợp thì chuẩn xác nhất
Thử sức với 20 câu trắc nghiệm để rèn luyện phản xạ phối hợp thì chuẩn xác nhất

1. By the time the sun sets tomorrow, we _______ our journey.

A. will finish

B. will have finished

C. have finished

D. finished

2. By next month, I _______ in this apartment for exactly ten years.

A. will live

B. am living

C. will have lived

D. have lived

3. Will you _______ the report before the manager arrives?

A. have completed

B. has completed

C. be completing

D. complete

4. They _______ all the tickets by the time we get to the stadium.

A. sell

B. will have sold

C. will be selling

D. have sold

5. By the end of this decade, scientists _______ a new energy source.

A. will discover

B. will have discovered

C. are discovering

D. discover

6. Before you return, I _______ the car.

A. will have washed

B. washed

C. will wash

D. have washed

7. She _______ her degree by next summer.

A. will have obtained

B. is obtaining

C. will obtain

D. obtains

8. By 9 o’clock tonight, we _______ the movie.

A. will finish

B. will have finished

C. finished

D. have finished

9. The flowers _______ by the time it rains.

A. will have died

B. will die

C. died

D. will be dying

10. How many books _______ you _______ by the end of the month?

A. will / read

B. are / reading

C. will / have read

D. have / read

11. By next Monday, she _______ for the company for 20 years.

A. will work

B. will have worked

C. works

D. has worked

12. They _______ the bridge before the rainy season starts.

A. will have built

B. build

C. will be building

D. have built

13. I hope I _______ my house by the time my parents visit.

A. will tidy

B. will have tidied

C. tidy

D. have tidied

14. By the time you get this letter, I _______ for London.

A. will leave

B. will have left

C. leave

D. am leaving

15. _______ the chef _______ the meal by the time the guests arrive?

A. Will / have prepared

B. Does / prepare

C. Has / prepared

D. Will / prepare

16. By next year, the price of gold _______ significantly.

A. will increase

B. will have increased

C. increases

D. has increased

17. We _______ our homework by the time the teacher comes back.

A. will do

B. will be doing

C. will have done

D. do

18. By the end of the day, he _______ 10 kilometers.

A. will run

B. will have run

C. runs

D. has run

19. She _______ her chores before her mother gets home.

A. will have finished

B. finishes

C. will finish

D. finished

20. By the time the train arrives, we _______ for two hours.

A. will wait

B. will be waiting

C. will have waited

D. have waited

Đáp án bài tập 2:

CâuĐáp ánGiải thích
1BBy the time + hiện tại đơn (sets) => vế còn lại dùng Tương lai hoàn thành.
2CNhấn mạnh mốc thời gian tích lũy (10 years) hoàn tất vào By next month.
3ACâu hỏi nghi vấn: Will + S + have + V3/ed? (Sau Will luôn là have nguyên mẫu).
4BViệc bán vé kết thúc trước khi hành động get to the stadium xảy ra.
5BBy the end of… là dấu hiệu điển hình để dùng thì Tương lai hoàn thành.
6AHành động rửa xe sẽ xong trước khi hành động return xảy ra.
7ADùng để chỉ một sự việc sẽ được hoàn tất tính đến mốc By next summer.
8BMốc thời gian cụ thể By 9 o’clock đóng vai trò như một hạn chót.
9ASự việc hoa héo xảy ra và hoàn thành trước khi sự việc trời mưa đến.
10CHỏi về số lượng kết quả (How many) tích lũy được đến cuối tháng.
11BNhấn mạnh thâm niên làm việc tính đến mốc By next Monday.
12AHành động xây cầu hoàn tất trước khi mùa mưa bắt đầu (before + hiện tại đơn).
13BHy vọng hành động dọn dẹp xong trước khi bố mẹ đến thăm.
14BHành động rời đi (leave) hoàn tất trước thời điểm nhận thư.
15ACấu trúc nghi vấn cho hành động xong trước một hành động khác.
16BDự báo một sự thay đổi về giá trị sẽ hoàn tất vào thời điểm sang năm.
17CLàm bài tập xong trước khi giáo viên quay lại (comes back).
18BNhấn mạnh kết quả (10 km) đạt được tính đến cuối ngày.
19AViệc nhà được hoàn thành trước khi mẹ về (Before + hiện tại đơn).
20CNhấn mạnh thời gian đã chờ đợi được 2 tiếng tính đến lúc tàu đến.
Bảng đáp án bài tập 2

Bài tập 3: Phân biệt tương lai đơn và tương lai hoàn thành

Đề bài: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc theo thì tương lai đơn (Simple Future) hoặc tương lai hoàn thành (Future Perfect) để hoàn thành các câu dưới đây.

Phân biệt nhanh Future Simple và Future Perfect để chọn đúng thì dựa theo ngữ cảnh cụ thể
Phân biệt nhanh Future Simple và Future Perfect để chọn đúng thì dựa theo ngữ cảnh cụ thể

1. I hope you ________ (finish) your homework by the time the film starts.

2. Wait a minute! I ________ (help) you with those heavy bags.

3. By next month, we ________ (live) here for five years.

4. I think our team ________ (win) the match tomorrow.

5. Don’t worry, the mechanic ________ (repair) your car by tomorrow afternoon.

6. If you need me, I ________ (be) in the library.

7. By the time the guest of honor arrives, we ________ (decorate) the hall.

8. I ________ (call) you as soon as I arrive at the airport.

9. By the year 2030, robots ________ (replace) many factory workers.

10. “The phone is ringing.” – “I ________ (answer) it.”

11. By the end of this month, she ________ (save) enough money for a new laptop.

12. I’m sure you ________ (enjoy) your holiday in Thailand next week.

13. By the time you get up tomorrow, the sun ________ (rise).

14. They ________ (send) the invitations by Friday, I promise.

15. I ________ (not/be) home late tonight, I have a lot of work to do.

16. By 10 PM, I ________ (read) all the chapters of this book.

17. I ________ (show) you the photos when you come over next time.

18. By the time the police arrive, the thief ________ (escape).

19. We ________ (meet) you at the cinema at 7 o’clock.

20. By next summer, the workers ________ (complete) the new bridge.

Đáp án bài tập 3:

CâuĐáp ánGiải thích
1will have finishedHành động dọn bài tập phải xong trước khi phim chiếu (By the time).
2will helpQuyết định giúp đỡ ngay tại thời điểm nói (Tương lai đơn).
3will have livedNhấn mạnh sự hoàn tất một khoảng thời gian tính đến tương lai.
4will winDự đoán chủ quan về tương lai, không có mốc hoàn thành.
5will have repairedSửa xe xong trước mốc tomorrow afternoon.
6will beDiễn tả một sự việc sẽ xảy ra/hiện hữu trong tương lai.
7will have decoratedViệc trang trí xong trước khi khách mời đến.
8will callLời hứa sẽ làm gì đó trong tương lai.
9will have replacedSự việc thay thế sẽ hoàn tất tính đến mốc năm 2030.
10will answerQuyết định tức thời ngay khi điện thoại reo.
11will have savedViệc tiết kiệm tiền hoàn tất trước cuối tháng.
12will enjoyDự đoán một cảm xúc/trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai.
13will have risenMặt trời mọc trước khi bạn thức dậy vào ngày mai.
14will have sentNhấn mạnh việc gửi thiệp phải xong trước thứ Sáu.
15won’t beDiễn tả trạng thái/sự việc sẽ không xảy ra trong tương lai.
16will have readViệc đọc xong toàn bộ chương sách trước 10 giờ tối.
17will showMột hành động sẽ thực hiện trong tương lai.
18will have escapedTên trộm đã tẩu thoát xong trước khi cảnh sát kịp đến.
19will meetMột cuộc hẹn/sự việc sẽ diễn ra tại thời điểm cụ thể.
20will have completedViệc xây cầu được hoàn thành trước mùa hè tới.
Bảng đáp án bài tập 3

>> Bạn ngại giao tiếp vì phát âm sai, sợ người khác không hiểu mình nói gì? Tham gia khóa học đặc biệt này để chuẩn hóa từng âm tiết và tự tin bắn tiếng Anh trôi chảy với chi phí cực kỳ tiết kiệm chỉ 5k/ngày nhé!

Bài tập 4: Viết lại câu dựa trên từ gợi ý (Sentence Transformation)

Đề bài: Sử dụng thì tương lai hoàn thành và các từ gợi ý để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

Luyện kỹ năng viết lại câu giúp bạn làm chủ tư duy phối hợp thì Future Perfect linh hoạt
Luyện kỹ năng viết lại câu giúp bạn làm chủ tư duy phối hợp thì Future Perfect linh hoạt

1. The movie starts at 8 PM. We will arrive at the cinema at 8:15 PM. (By the time)

2. I will finish my work and then I will go out with you. (When I…)

3. They will build the new school before the new school year starts. (By the time)

4. I will save $5,000 by December. (Before)

5. The kids will go to bed. Their father will come home later. (By the time)

6. She will finish her lunch. Then she will call you. (As soon as)

7. We will complete the project. The deadline is next Monday. (By)

8. The train leaves at 9 AM. We will get to the station at 9:05 AM. (When)

9. I will write ten letters by the end of the day. (Before)

10. You will wake up and I will finish cooking breakfast. (By the time)

11. He will spend all his money before the holiday ends. (By)

12. The meeting ends at 11 AM. I will arrive at 11:30 AM. (By the time)

13. They will graduate from university in two years. (In two years’ time)

14. I will read this book before the library closes. (By the time)

15. The sun will rise and then we will start our trek. (Before)

16. She will retire next month. She will work here for 30 years then. (By next month)

17. We will pay off the loan by 2027. (Before)

18. You will come back and the house will be clean. (By the time)

19. I will fix the car. My wife will need it at 5 PM. (By)

20. The snow will stop before the match begins. (By the time)

Đáp án bài tập 4:

CâuĐáp ánGiải thích
1By the time we arrive at the cinema, the movie will have started.Phim chiếu lúc 8h, chúng ta đến lúc 8h15 nên việc phim chiếu đã hoàn tất trước.
2When I go out with you, I will have finished my work.Việc xong bài tập phải hoàn thành trước thời điểm đi chơi.
3By the time the new school year starts, they will have built the new school.Xây trường xong trước khi năm học mới bắt đầu.
4Before December, I will have saved $5,000.Dùng Before thay cho By để nhấn mạnh thời điểm hoàn tất.
5By the time their father comes home, the kids will have gone to bed.Bố về thì các con đã đi ngủ xong rồi.
6As soon as she has finished her lunch, she will call you.(Hoặc will have finished) Nhấn mạnh việc ăn xong rồi mới gọi.
7By next Monday, we will have completed the project.Hoàn tất dự án trước hạn chót vào thứ Hai tới.
8When we get to the station, the train will have left.Tàu chạy 9h, chúng ta đến 9h05 nên tàu đã rời đi trước đó.
9Before the day ends, I will have written ten letters.Hoàn thành việc viết 10 bức thư trước khi hết ngày.
10By the time you wake up, I will have finished cooking breakfast.Bữa sáng được nấu xong trước lúc bạn thức dậy.
11By the end of the holiday, he will have spent all his money.Tiền được tiêu hết trước khi kỳ nghỉ kết thúc.
12By the time I arrive, the meeting will have ended.Tôi đến lúc 11h30, muộn hơn lúc họp xong (11h).
13In two years’ time, they will have graduated from university.Sau 2 năm nữa, việc tốt nghiệp sẽ hoàn tất.
14By the time the library closes, I will have read this book.Đọc xong sách trước khi thư viện đóng cửa.
15Before we start our trek, the sun will have risen.Mặt trời mọc xong trước khi chúng ta bắt đầu hành trình.
16By next month, she will have worked here for 30 years.Nhấn mạnh thâm niên công tác đạt mốc 30 năm vào tháng tới.
17Before 2027, we will have paid off the loan.Việc trả nợ hoàn tất trước mốc năm 2027.
18By the time you come back, the house will have been cleaned.Nhà được dọn xong (thể bị động) trước khi bạn quay về.
19By 5 PM, I will have fixed the car.Sửa xe xong trước 5h chiều để vợ dùng.
20By the time the match begins, the snow will have stopped.Tuyết ngừng rơi trước khi trận đấu bắt đầu.
Bảng đáp án bài tập 4

Bài tập 5: Tìm và sửa lỗi sai (Nâng cao)

Đề bài: Mỗi câu sau đây có một lỗi sai duy nhất về thì hoặc cấu trúc. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.

Thử thách tìm và sửa lỗi sai nâng cao giúp bạn quét sạch các bẫy ngữ pháp Future Perfect
Thử thách tìm và sửa lỗi sai nâng cao giúp bạn quét sạch các bẫy ngữ pháp Future Perfect

1. By the time the movie ends, we will buy some snacks.

2. I will have finish my homework before my mom returns.

3. Will you have reach the station by 10 o’clock tomorrow?

4. By next year, they will had lived in this city for a decade.

5. She won’t have completed the report by the time her boss will arrive.

6. By the end of this month, I will been working here for three years.

7. Before the sun sets, we will have arrive at the campsite.

8. How many chapters will you have readed by next Monday?

9. By the time he gets his degree, he will has studied for four years.

10. At this time tomorrow, they will have been finish the project.

11. By 2030, scientists will discovered a cure for the common cold.

12. Before you will come back, I will have cleaned the entire house.

13. By the time the train will arrive, the passengers will have waited for an hour.

14. She will have had her dinner by the time the guests will arrive.

15. By next July, I will have graduate from university.

16. They will have not finished the construction by next summer.

17. By the time the police caught the thief, he will have escaped.

18. I will have written 50 pages by the time the deadline will be tomorrow.

19. We will have travel to five countries by the end of our vacation.

20. Will have you finished the book by the time you go to bed?

Đáp án bài tập 5:

CâuChỗ sai – Sửa lạiGiải thích
1will buy – will have boughtHành động mua snack phải hoàn tất trước khi phim kết thúc.
2finish – finishedSau will have phải là quá khứ phân từ (V3/ed).
3reach – reachedCấu trúc nghi vấn cần dùng V3/ed.
4had – haveCấu trúc chuẩn luôn là will have, không chia had sau will.
5will arrive – arrivesMệnh đề sau By the time chia ở Hiện tại đơn, không dùng will.
6will been – will have beenThiếu trợ động từ have trong cấu trúc.
7arrive – arrivedCần dùng dạng phân từ hai của động từ.
8readed – readĐộng từ read có dạng V3 viết giống V1 nhưng đọc là /red/.
9has – haveSau will luôn dùng động từ nguyên mẫu have.
10finish – finishedCần dùng phân từ hai để chỉ sự hoàn tất.
11will discovered – will have discoveredThiếu have để tạo thành thì Tương lai hoàn thành.
12will come – comeMệnh đề sau Before dùng Hiện tại đơn để chỉ tương lai.
13will arrive – arrivesLỗi dùng will trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
14will arrive – arrivesTương tự câu 13, vế By the time dùng Hiện tại đơn.
15graduate – graduatedPhải dùng dạng V3/ed sau will have.
16will have not – will not (won’t) haveVị trí của not phải nằm ngay sau will.
17caught – catchesĐể phối hợp với Tương lai hoàn thành, mệnh đề By the time dùng Hiện tại đơn.
18will be – isMệnh đề thời gian không dùng will.
19travel – travelledCần chia động từ ở dạng phân từ hai.
20Will have you – Will you haveTrong câu hỏi, Will đứng trước chủ ngữ, have đứng sau.
Bảng đáp án bài tập 5

Hy vọng trọn bộ kiến thức về bài tập thì tương lai hoàn thành trên đây đã giúp bạn tự tin làm chủ cấu trúc ngữ pháp này và không còn lúng túng trước các cột mốc thời gian. Để củng cố toàn diện kỹ năng, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết chuyên sâu khác tại danh mục các loại thì trong tiếng Anh của ELSA Speak nhé!