Bạn muốn diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng chưa biết dùng thì nào? Bạn thường xuyên lúng túng khi gặp các cụm từ như By the time hay By next week? Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay bài tập thì tương lai hoàn thành giúp bạn xóa tan nỗi lo nhầm lẫn các mốc thời gian trong tiếng Anh nhé!
Ôn tập lý thuyết: Cấu trúc và dấu hiệu tương lai hoàn thành
Trước khi bắt tay vào thực hiện các bài tập thì tương lai hoàn thành, hãy cùng nạp nhanh lại kiến thức cốt lõi. Chỉ cần nắm vững bảng công thức và vài từ khóa vàng dưới đây, bạn sẽ xử lý gọn mọi câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao.
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:
| Loại câu | Công thức | Ví dụ |
| Khẳng định (+) | S + will have + V3/ed | By next week, I will have finished this project. |
| Phủ định (-) | S + will not (won’t) have + V3/ed | She won’t have returned home by 9 PM. |
| Nghi vấn (?) | (Wh-) + Will+ S + have + V3/ed? | Will you have completed the report by tomorrow? |
Thì tương lai hoàn thành thường được dùng trong 2 trường hợp phổ biến nhất:
- Hành động hoàn tất trước một mốc thời gian: Nhấn mạnh kết quả tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
- Hành động hoàn tất trước một hành động khác: Khi có hai sự việc cùng xảy ra trong tương lai, sự việc nào xong trước sẽ dùng thì tương lai hoàn thành.
Để làm tốt bài tập thì tương lai hoàn thành, bạn cần đặc biệt chú ý đến các cụm từ chỉ thời gian sau:
- By + mốc thời gian: By tomorrow, By next month, By the end of this year…
- By the time + Mệnh đề hiện tại đơn: By the time you arrive, By the time she wakes up…
- Before + mốc thời gian/mệnh đề: Before 2026, Before the meeting starts…
Lưu ý: Khi thấy By the time, hãy cẩn thận kiểm tra xem ngay sau nó là hiện tại đơn hay quá khứ đơn để tránh nhầm lẫn giữa tương lai hoàn thành và quá khứ hoàn thành nhé!

Mẹo tránh lỗi sai thường gặp khi làm bài tập
Làm bài tập ngữ pháp không chỉ là học thuộc công thức mà còn là kỹ năng nhận diện ngữ cảnh. Đa số người học thường vấp ngã ở việc phối hợp thì và nhầm lẫn giữa kết quả với quá trình. Hãy lưu lại ngay 2 mẹo dưới đây để nâng trình tiếng Anh của mình nhé!
Nhầm lẫn về mệnh đề thời gian (Time Clauses)
Nhiều bạn có thói quen hễ thấy tương lai là dùng will cho tất cả các vế. Tuy nhiên, trong tiếng Anh, các mệnh đề bắt đầu bằng By the time, Before, When, After,… không bao giờ đi cùng với will. Vì trong mệnh đề thời gian, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để đại diện cho một ý niệm trong tương lai.
Ví dụ:
- Sai: By the time he will get here, we will have left.
- Đúng: By the time he gets here, we will have left. (Lúc anh ấy đến nơi thì chúng tôi đã rời đi rồi).

Phân biệt tương lai hoàn thành (Simple) và tương lai hoàn thành tiếp diễn (Continuous)
Tương lai hoàn thành (Simple) và tương lai hoàn thành tiếp diễn (Continuous) thường xuyên xuất hiện cùng nhau trong các dạng bài tập trắc nghiệm. Để chọn đúng, bạn cần xác định xem câu đó đang muốn khoe thành tích hay kể về sự vất vả của quá trình.
| Đặc điểm | Tương lai hoàn thành (Simple) | Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Continuous) |
| Trọng tâm | Nhấn mạnh KẾT QUẢ (đã xong chưa, số lượng bao nhiêu). | Nhấn mạnh QUÁ TRÌNH (hành động kéo dài liên tục bao lâu). |
| Dấu hiệu | Thường đi kèm số lượng (3 reports, 2 times,…). | Thường đi kèm khoảng thời gian (for 3 hours, all day,…). |
| Ví dụ | By 5 PM, I will have written 3 reports. (Đã xong 3 bản báo cáo). | By 5 PM, I will have been writing for 3 hours. (Đã viết liên tục suốt 3 tiếng). |

>> Sở hữu ngay lộ trình học cá nhân hóa với công nghệ AI chấm điểm độc quyền giúp bạn chuẩn hóa phát âm thần tốc. Trải nghiệm kho dữ liệu khổng lồ gồm 9.000 bài học và 48.000 bài luyện tập để tự tin giao tiếp như người bản xứ nhé!

Các dạng bài tập thì tương lai hoàn thành (Có đáp án)
Để nắm chắc thì tương lai hoàn thành, cách hiệu quả nhất là luyện bài tập theo nhiều dạng khác nhau từ cơ bản đến nâng cao. Bộ bài tập dưới đây được thiết kế đa dạng có đáp án chi tiết và giải thích, giúp bạn vừa làm đúng bài, vừa hiểu rõ bản chất để tránh nhầm lẫn khi đi thi hay làm bài kiểm tra.
Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc (Dạng cơ bản)
Đề bài: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành (Future Perfect).

1. By the time I get home, they ________ (finish) their dinner.
2. She ________ (write) her first novel by the end of this year.
3. By 2026, the company ________ (build) two new branches in this city.
4. I ________ (save) enough money for a new car by next summer.
5. They ________ (arrive) in Paris by this time tomorrow.
6. The students ________ (take) all their exams by Friday.
7. By the time the movie starts, we ________ (buy) our popcorn.
8. He ________ (not/complete) the project by the deadline.
9. ________ you ________ (read) the book by the time you have to return it to the library?
10. My mother ________ (cook) lunch by 12 PM.
11. By the time you wake up, I ________ (prepare) breakfast.
12. We ________ (clean) the entire house before the guests arrive.
13. By next month, they ________ (live) in this house for ten years.
14. The teacher ________ (grade) all the papers by tomorrow morning.
15. ________ she ________ (send) the email before the meeting starts?
16. By the end of this month, I ________ (visit) my grandparents.
17. Scientists ________ (find) a cure for this disease by the end of the decade.
18. By the time he gets here, his favorite show ________ (end).
19. We ________ (not/receive) the package by the end of this week.
20. How many pages ________ you ________ (write) by tomorrow?
Đáp án bài tập 1:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | will have finished | Hành động hoàn thành trước khi chủ ngữ về nhà (By the time + hiện tại đơn). |
| 2 | will have written | Có mốc thời gian cụ thể by the end of this year. |
| 3 | will have built | Có mốc thời gian cụ thể By 2026. |
| 4 | will have saved | Hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai by next summer. |
| 5 | will have arrived | Có mốc thời gian by this time tomorrow. |
| 6 | will have taken | Hoàn thành trước thời điểm by Friday. |
| 7 | will have bought | Xảy ra trước khi phim bắt đầu (By the time + hiện tại đơn). |
| 8 | won’t have completed | Dạng phủ định của thì tương lai hoàn thành. |
| 9 | Will… have read | Dạng câu hỏi (đảo Will lên trước chủ ngữ). |
| 10 | will have cooked | Hoàn thành trước mốc 12 giờ trưa (by 12 PM). |
| 11 | will have prepared | Xảy ra trước hành động thức dậy. |
| 12 | will have cleaned | Xảy ra trước khi khách đến (before + mệnh đề hiện tại). |
| 13 | will have lived | Nhấn mạnh sự hoàn tất của việc sống tại đó vào tháng tới. |
| 14 | will have graded | Hoàn thành trước sáng mai (by tomorrow morning). |
| 15 | Will… have sent | Câu nghi vấn cho hành động xảy ra trước cuộc họp. |
| 16 | will have visited | Có mốc thời gian By the end of this month. |
| 17 | will have found | Hoàn thành trước cuối thập kỷ này. |
| 18 | will have ended | Phim kết thúc trước khi anh ấy kịp đến nơi. |
| 19 | won’t have received | Dạng phủ định cho hành động chưa hoàn tất trước cuối tuần. |
| 20 | will… have written | Câu hỏi với từ để hỏi (How many). |
Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng nhất
Đề bài: Chọn phương án đúng nhất, có thể kết hợp sự hòa hợp thì giữa tương lai hoàn thành và hiện tại đơn.

1. By the time the sun sets tomorrow, we _______ our journey.
A. will finish
B. will have finished
C. have finished
D. finished
2. By next month, I _______ in this apartment for exactly ten years.
A. will live
B. am living
C. will have lived
D. have lived
3. Will you _______ the report before the manager arrives?
A. have completed
B. has completed
C. be completing
D. complete
4. They _______ all the tickets by the time we get to the stadium.
A. sell
B. will have sold
C. will be selling
D. have sold
5. By the end of this decade, scientists _______ a new energy source.
A. will discover
B. will have discovered
C. are discovering
D. discover
6. Before you return, I _______ the car.
A. will have washed
B. washed
C. will wash
D. have washed
7. She _______ her degree by next summer.
A. will have obtained
B. is obtaining
C. will obtain
D. obtains
8. By 9 o’clock tonight, we _______ the movie.
A. will finish
B. will have finished
C. finished
D. have finished
9. The flowers _______ by the time it rains.
A. will have died
B. will die
C. died
D. will be dying
10. How many books _______ you _______ by the end of the month?
A. will / read
B. are / reading
C. will / have read
D. have / read
11. By next Monday, she _______ for the company for 20 years.
A. will work
B. will have worked
C. works
D. has worked
12. They _______ the bridge before the rainy season starts.
A. will have built
B. build
C. will be building
D. have built
13. I hope I _______ my house by the time my parents visit.
A. will tidy
B. will have tidied
C. tidy
D. have tidied
14. By the time you get this letter, I _______ for London.
A. will leave
B. will have left
C. leave
D. am leaving
15. _______ the chef _______ the meal by the time the guests arrive?
A. Will / have prepared
B. Does / prepare
C. Has / prepared
D. Will / prepare
16. By next year, the price of gold _______ significantly.
A. will increase
B. will have increased
C. increases
D. has increased
17. We _______ our homework by the time the teacher comes back.
A. will do
B. will be doing
C. will have done
D. do
18. By the end of the day, he _______ 10 kilometers.
A. will run
B. will have run
C. runs
D. has run
19. She _______ her chores before her mother gets home.
A. will have finished
B. finishes
C. will finish
D. finished
20. By the time the train arrives, we _______ for two hours.
A. will wait
B. will be waiting
C. will have waited
D. have waited
Đáp án bài tập 2:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | B | By the time + hiện tại đơn (sets) => vế còn lại dùng Tương lai hoàn thành. |
| 2 | C | Nhấn mạnh mốc thời gian tích lũy (10 years) hoàn tất vào By next month. |
| 3 | A | Câu hỏi nghi vấn: Will + S + have + V3/ed? (Sau Will luôn là have nguyên mẫu). |
| 4 | B | Việc bán vé kết thúc trước khi hành động get to the stadium xảy ra. |
| 5 | B | By the end of… là dấu hiệu điển hình để dùng thì Tương lai hoàn thành. |
| 6 | A | Hành động rửa xe sẽ xong trước khi hành động return xảy ra. |
| 7 | A | Dùng để chỉ một sự việc sẽ được hoàn tất tính đến mốc By next summer. |
| 8 | B | Mốc thời gian cụ thể By 9 o’clock đóng vai trò như một hạn chót. |
| 9 | A | Sự việc hoa héo xảy ra và hoàn thành trước khi sự việc trời mưa đến. |
| 10 | C | Hỏi về số lượng kết quả (How many) tích lũy được đến cuối tháng. |
| 11 | B | Nhấn mạnh thâm niên làm việc tính đến mốc By next Monday. |
| 12 | A | Hành động xây cầu hoàn tất trước khi mùa mưa bắt đầu (before + hiện tại đơn). |
| 13 | B | Hy vọng hành động dọn dẹp xong trước khi bố mẹ đến thăm. |
| 14 | B | Hành động rời đi (leave) hoàn tất trước thời điểm nhận thư. |
| 15 | A | Cấu trúc nghi vấn cho hành động xong trước một hành động khác. |
| 16 | B | Dự báo một sự thay đổi về giá trị sẽ hoàn tất vào thời điểm sang năm. |
| 17 | C | Làm bài tập xong trước khi giáo viên quay lại (comes back). |
| 18 | B | Nhấn mạnh kết quả (10 km) đạt được tính đến cuối ngày. |
| 19 | A | Việc nhà được hoàn thành trước khi mẹ về (Before + hiện tại đơn). |
| 20 | C | Nhấn mạnh thời gian đã chờ đợi được 2 tiếng tính đến lúc tàu đến. |
Bài tập 3: Phân biệt tương lai đơn và tương lai hoàn thành
Đề bài: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc theo thì tương lai đơn (Simple Future) hoặc tương lai hoàn thành (Future Perfect) để hoàn thành các câu dưới đây.

1. I hope you ________ (finish) your homework by the time the film starts.
2. Wait a minute! I ________ (help) you with those heavy bags.
3. By next month, we ________ (live) here for five years.
4. I think our team ________ (win) the match tomorrow.
5. Don’t worry, the mechanic ________ (repair) your car by tomorrow afternoon.
6. If you need me, I ________ (be) in the library.
7. By the time the guest of honor arrives, we ________ (decorate) the hall.
8. I ________ (call) you as soon as I arrive at the airport.
9. By the year 2030, robots ________ (replace) many factory workers.
10. “The phone is ringing.” – “I ________ (answer) it.”
11. By the end of this month, she ________ (save) enough money for a new laptop.
12. I’m sure you ________ (enjoy) your holiday in Thailand next week.
13. By the time you get up tomorrow, the sun ________ (rise).
14. They ________ (send) the invitations by Friday, I promise.
15. I ________ (not/be) home late tonight, I have a lot of work to do.
16. By 10 PM, I ________ (read) all the chapters of this book.
17. I ________ (show) you the photos when you come over next time.
18. By the time the police arrive, the thief ________ (escape).
19. We ________ (meet) you at the cinema at 7 o’clock.
20. By next summer, the workers ________ (complete) the new bridge.
Đáp án bài tập 3:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | will have finished | Hành động dọn bài tập phải xong trước khi phim chiếu (By the time). |
| 2 | will help | Quyết định giúp đỡ ngay tại thời điểm nói (Tương lai đơn). |
| 3 | will have lived | Nhấn mạnh sự hoàn tất một khoảng thời gian tính đến tương lai. |
| 4 | will win | Dự đoán chủ quan về tương lai, không có mốc hoàn thành. |
| 5 | will have repaired | Sửa xe xong trước mốc tomorrow afternoon. |
| 6 | will be | Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra/hiện hữu trong tương lai. |
| 7 | will have decorated | Việc trang trí xong trước khi khách mời đến. |
| 8 | will call | Lời hứa sẽ làm gì đó trong tương lai. |
| 9 | will have replaced | Sự việc thay thế sẽ hoàn tất tính đến mốc năm 2030. |
| 10 | will answer | Quyết định tức thời ngay khi điện thoại reo. |
| 11 | will have saved | Việc tiết kiệm tiền hoàn tất trước cuối tháng. |
| 12 | will enjoy | Dự đoán một cảm xúc/trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai. |
| 13 | will have risen | Mặt trời mọc trước khi bạn thức dậy vào ngày mai. |
| 14 | will have sent | Nhấn mạnh việc gửi thiệp phải xong trước thứ Sáu. |
| 15 | won’t be | Diễn tả trạng thái/sự việc sẽ không xảy ra trong tương lai. |
| 16 | will have read | Việc đọc xong toàn bộ chương sách trước 10 giờ tối. |
| 17 | will show | Một hành động sẽ thực hiện trong tương lai. |
| 18 | will have escaped | Tên trộm đã tẩu thoát xong trước khi cảnh sát kịp đến. |
| 19 | will meet | Một cuộc hẹn/sự việc sẽ diễn ra tại thời điểm cụ thể. |
| 20 | will have completed | Việc xây cầu được hoàn thành trước mùa hè tới. |
>> Bạn ngại giao tiếp vì phát âm sai, sợ người khác không hiểu mình nói gì? Tham gia khóa học đặc biệt này để chuẩn hóa từng âm tiết và tự tin bắn tiếng Anh trôi chảy với chi phí cực kỳ tiết kiệm chỉ 5k/ngày nhé!
Bài tập 4: Viết lại câu dựa trên từ gợi ý (Sentence Transformation)
Đề bài: Sử dụng thì tương lai hoàn thành và các từ gợi ý để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

1. The movie starts at 8 PM. We will arrive at the cinema at 8:15 PM. (By the time)
2. I will finish my work and then I will go out with you. (When I…)
3. They will build the new school before the new school year starts. (By the time)
4. I will save $5,000 by December. (Before)
5. The kids will go to bed. Their father will come home later. (By the time)
6. She will finish her lunch. Then she will call you. (As soon as)
7. We will complete the project. The deadline is next Monday. (By)
8. The train leaves at 9 AM. We will get to the station at 9:05 AM. (When)
9. I will write ten letters by the end of the day. (Before)
10. You will wake up and I will finish cooking breakfast. (By the time)
11. He will spend all his money before the holiday ends. (By)
12. The meeting ends at 11 AM. I will arrive at 11:30 AM. (By the time)
13. They will graduate from university in two years. (In two years’ time)
14. I will read this book before the library closes. (By the time)
15. The sun will rise and then we will start our trek. (Before)
16. She will retire next month. She will work here for 30 years then. (By next month)
17. We will pay off the loan by 2027. (Before)
18. You will come back and the house will be clean. (By the time)
19. I will fix the car. My wife will need it at 5 PM. (By)
20. The snow will stop before the match begins. (By the time)
Đáp án bài tập 4:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | By the time we arrive at the cinema, the movie will have started. | Phim chiếu lúc 8h, chúng ta đến lúc 8h15 nên việc phim chiếu đã hoàn tất trước. |
| 2 | When I go out with you, I will have finished my work. | Việc xong bài tập phải hoàn thành trước thời điểm đi chơi. |
| 3 | By the time the new school year starts, they will have built the new school. | Xây trường xong trước khi năm học mới bắt đầu. |
| 4 | Before December, I will have saved $5,000. | Dùng Before thay cho By để nhấn mạnh thời điểm hoàn tất. |
| 5 | By the time their father comes home, the kids will have gone to bed. | Bố về thì các con đã đi ngủ xong rồi. |
| 6 | As soon as she has finished her lunch, she will call you. | (Hoặc will have finished) Nhấn mạnh việc ăn xong rồi mới gọi. |
| 7 | By next Monday, we will have completed the project. | Hoàn tất dự án trước hạn chót vào thứ Hai tới. |
| 8 | When we get to the station, the train will have left. | Tàu chạy 9h, chúng ta đến 9h05 nên tàu đã rời đi trước đó. |
| 9 | Before the day ends, I will have written ten letters. | Hoàn thành việc viết 10 bức thư trước khi hết ngày. |
| 10 | By the time you wake up, I will have finished cooking breakfast. | Bữa sáng được nấu xong trước lúc bạn thức dậy. |
| 11 | By the end of the holiday, he will have spent all his money. | Tiền được tiêu hết trước khi kỳ nghỉ kết thúc. |
| 12 | By the time I arrive, the meeting will have ended. | Tôi đến lúc 11h30, muộn hơn lúc họp xong (11h). |
| 13 | In two years’ time, they will have graduated from university. | Sau 2 năm nữa, việc tốt nghiệp sẽ hoàn tất. |
| 14 | By the time the library closes, I will have read this book. | Đọc xong sách trước khi thư viện đóng cửa. |
| 15 | Before we start our trek, the sun will have risen. | Mặt trời mọc xong trước khi chúng ta bắt đầu hành trình. |
| 16 | By next month, she will have worked here for 30 years. | Nhấn mạnh thâm niên công tác đạt mốc 30 năm vào tháng tới. |
| 17 | Before 2027, we will have paid off the loan. | Việc trả nợ hoàn tất trước mốc năm 2027. |
| 18 | By the time you come back, the house will have been cleaned. | Nhà được dọn xong (thể bị động) trước khi bạn quay về. |
| 19 | By 5 PM, I will have fixed the car. | Sửa xe xong trước 5h chiều để vợ dùng. |
| 20 | By the time the match begins, the snow will have stopped. | Tuyết ngừng rơi trước khi trận đấu bắt đầu. |
Bài tập 5: Tìm và sửa lỗi sai (Nâng cao)
Đề bài: Mỗi câu sau đây có một lỗi sai duy nhất về thì hoặc cấu trúc. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.

1. By the time the movie ends, we will buy some snacks.
2. I will have finish my homework before my mom returns.
3. Will you have reach the station by 10 o’clock tomorrow?
4. By next year, they will had lived in this city for a decade.
5. She won’t have completed the report by the time her boss will arrive.
6. By the end of this month, I will been working here for three years.
7. Before the sun sets, we will have arrive at the campsite.
8. How many chapters will you have readed by next Monday?
9. By the time he gets his degree, he will has studied for four years.
10. At this time tomorrow, they will have been finish the project.
11. By 2030, scientists will discovered a cure for the common cold.
12. Before you will come back, I will have cleaned the entire house.
13. By the time the train will arrive, the passengers will have waited for an hour.
14. She will have had her dinner by the time the guests will arrive.
15. By next July, I will have graduate from university.
16. They will have not finished the construction by next summer.
17. By the time the police caught the thief, he will have escaped.
18. I will have written 50 pages by the time the deadline will be tomorrow.
19. We will have travel to five countries by the end of our vacation.
20. Will have you finished the book by the time you go to bed?
Đáp án bài tập 5:
| Câu | Chỗ sai – Sửa lại | Giải thích |
| 1 | will buy – will have bought | Hành động mua snack phải hoàn tất trước khi phim kết thúc. |
| 2 | finish – finished | Sau will have phải là quá khứ phân từ (V3/ed). |
| 3 | reach – reached | Cấu trúc nghi vấn cần dùng V3/ed. |
| 4 | had – have | Cấu trúc chuẩn luôn là will have, không chia had sau will. |
| 5 | will arrive – arrives | Mệnh đề sau By the time chia ở Hiện tại đơn, không dùng will. |
| 6 | will been – will have been | Thiếu trợ động từ have trong cấu trúc. |
| 7 | arrive – arrived | Cần dùng dạng phân từ hai của động từ. |
| 8 | readed – read | Động từ read có dạng V3 viết giống V1 nhưng đọc là /red/. |
| 9 | has – have | Sau will luôn dùng động từ nguyên mẫu have. |
| 10 | finish – finished | Cần dùng phân từ hai để chỉ sự hoàn tất. |
| 11 | will discovered – will have discovered | Thiếu have để tạo thành thì Tương lai hoàn thành. |
| 12 | will come – come | Mệnh đề sau Before dùng Hiện tại đơn để chỉ tương lai. |
| 13 | will arrive – arrives | Lỗi dùng will trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. |
| 14 | will arrive – arrives | Tương tự câu 13, vế By the time dùng Hiện tại đơn. |
| 15 | graduate – graduated | Phải dùng dạng V3/ed sau will have. |
| 16 | will have not – will not (won’t) have | Vị trí của not phải nằm ngay sau will. |
| 17 | caught – catches | Để phối hợp với Tương lai hoàn thành, mệnh đề By the time dùng Hiện tại đơn. |
| 18 | will be – is | Mệnh đề thời gian không dùng will. |
| 19 | travel – travelled | Cần chia động từ ở dạng phân từ hai. |
| 20 | Will have you – Will you have | Trong câu hỏi, Will đứng trước chủ ngữ, have đứng sau. |
Hy vọng trọn bộ kiến thức về bài tập thì tương lai hoàn thành trên đây đã giúp bạn tự tin làm chủ cấu trúc ngữ pháp này và không còn lúng túng trước các cột mốc thời gian. Để củng cố toàn diện kỹ năng, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết chuyên sâu khác tại danh mục các loại thì trong tiếng Anh của ELSA Speak nhé!







