Thực hành thường xuyên với các dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ giúp bạn củng cố nền tảng ngữ pháp và phản xạ ngôn ngữ một cách thành thạo. Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay trọn bộ bài tập từ cơ bản đến nâng cao để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới nhé!

Lý thuyết tổng hợp mệnh đề quan hệ rút gọn

Để vận dụng linh hoạt vào quá trình làm bài, bạn cần nắm vững 7 phương pháp rút gọn mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao sau đây:

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading
  • Lược bỏ đại từ quan hệ: Chỉ áp dụng cho mệnh đề xác định khi đại từ (who, whom, which, that) đóng vai trò là tân ngữ. Trong trường hợp có giới t đi kèm, bạn có thể bỏ đại từ và chuyển giới từ ra sau cụm động từ (đồng thời trạng từ why và when cũng có thể được lược bỏ).
  • Rút gọn thành cụm V-ing: Sử dụng phân từ hiện tại (V-ing) khi động từ trong mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chủ động, bất kể chia ở thì nào.
  • Rút gọn thành cụm V-ed/V3: Sử dụng quá khứ phân từ (V-ed/V3) khi động từ trong mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa bị động.
  • Rút gọn thành cụm To V: Áp dụng khi danh từ đứng trước đi kèm với từ the only, các từ chỉ số thứ tự (the first, the second, the next, the last,…) hoặc cấu trúc so sánh nhất; lưu ý dùng dạng to be + V-ed/V3 nếu câu mang nghĩa bị động.
  • Sử dụng cụm danh từ: Thường dùng cho mệnh đề không xác định, tiến hành lược bỏ đại từ quan hệ (who, which) và động từ to be, chỉ giữ lại danh từ/cụm danh từ để làm đồng vị ngữ.
  • Sử dụng cụm tính từ: Áp dụng tương tự như trên với mệnh đề không xác định, lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, giữ lại tính từ/cụm tính từ.
  • Sử dụng cụm giới từ: Áp dụng với cấu trúc có đại từ quan hệ (who, which, that) đi kèm to be, chỉ cần lược bỏ đại từ và to be để giữ lại cụm giới từ phía sau.
Tổng hợp 7 quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng
Tổng hợp 7 quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng

Tổng hợp bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ

Dưới đây là danh sách các bài tập thực hành giúp bạn củng cố kiến thức và làm quen với nhiều dạng câu rút gọn khác nhau.

Viết lại câu dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ

Đề bài: Hãy vận dụng các quy tắc đã học để rút gọn mệnh đề quan hệ trong các câu dưới đây sao cho ý nghĩa của câu không thay đổi.

  1. The man who is standing over there is my uncle.
  2. The book which was written by To Hoai is very interesting.
  3. Yuri Gagarin was the first man who flew into space.
  4. The students who did not come to class yesterday will be punished.
  5. I live in a house that was built 100 years ago.
  6. We have a lot of exercises which we must do tonight.
  7. Neil Armstrong was the first person who stepped on the moon.
  8. The girl who was injured in the crash is now in hospital.
  9. Hanoi, which is the capital of Vietnam, has many historical sites.
  10. The books that are on the table belong to my teacher.
  11. Do you know the woman who is coming towards us?
  12. The boy who was punished by the teacher is my brother.
  13. My grandfather is the oldest person who lives in this village.
  14. The instructions which explain how to use the machine are very confusing.
  15. Paris, which is famous for the Eiffel Tower, attracts millions of tourists.

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1The man standing over there is my uncle.Động từ mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing. Bỏ đại từ quan hệ và to be, chỉ giữ lại hiện tại phân từ.
2The book written by To Hoai is very interesting.Động từ mang nghĩa bị động nên dùng phân từ quá khứ. Lược bỏ đại từ quan hệ và to be, giữ lại V-ed/V3.
3Yuri Gagarin was the first man to fly into space.Câu có chứa từ chỉ số thứ tự (the first) nên dùng cấu trúc To V. Bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính về dạng nguyên mẫu có to.
4The students not coming to class yesterday will be punished.Động từ mang nghĩa chủ động thể phủ định, ta dùng cấu trúc not cộng với V-ing.
5I live in a house built 100 years ago.Mệnh đề mang nghĩa bị động, ta rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ cùng trợ động từ và giữ lại phân từ quá khứ.
6We have a lot of exercises to do tonight.Chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau, ta lược bỏ đại từ quan hệ, chủ ngữ thứ hai và trợ động từ, sau đó chuyển động từ chính sang dạng To V.
7Neil Armstrong was the first person to step on the moon.Tương tự câu 3, trước đại từ quan hệ xuất hiện từ chỉ số thứ tự (the first) nên ta áp dụng cách rút gọn bằng To V.
8The girl injured in the crash is now in hospital.Mệnh đề mang nghĩa bị động nên lược bỏ đại từ và to be, chỉ giữ lại động từ ở thì quá khứ phân từ.
9Hanoi, the capital of Vietnam, has many historical sites.Đây là mệnh đề không xác định, ta rút gọn thành cụm danh từ bằng cách lược bỏ hoàn toàn đại từ quan hệ và động từ to be.
10The books on the table belong to my teacher.Mệnh đề chứa to be và cụm giới từ, người học chỉ cần bỏ đại từ quan hệ cùng động từ to be để tạo thành cụm giới từ chỉ vị trí.
11Do you know the woman coming towards us?Hành động mang tính chủ động nên áp dụng phương pháp dùng hiện tại phân từ V-ing để rút gọn câu.
12The boy punished by the teacher is my brother.Chủ thể chịu tác động của hành động (mang tính bị động) nên ta tiến hành rút gọn bằng quá khứ phân từ V-ed/V3.
13My grandfather is the oldest person to live in this village.Trước mệnh đề quan hệ xuất hiện cấu trúc so sánh nhất (the oldest), ta bắt buộc áp dụng cách rút gọn chuyển động từ thành To V.
14The instructions explaining how to use the machine are very confusing.Động từ chính mang nghĩa chủ động, ta tiến hành bỏ đại từ quan hệ và đưa động từ về dạng nguyên mẫu rồi thêm đuôi -ing.
15Paris, famous for the Eiffel Tower, attracts millions of tourists.Mệnh đề không xác định có chứa cụm tính từ, thao tác chuẩn là bỏ đại từ và to be để giữ lại trọn vẹn cụm tính từ miêu tả.
Bảng đáp án chi tiết cho câu bài tập tổng hợp rút gọn mệnh đề quan hệ từ cơ bản
Luyện tập viết lại câu với mệnh đề quan hệ rút gọn giúp câu văn súc tích, chuẩn xác
Luyện tập viết lại câu với mệnh đề quan hệ rút gọn giúp câu văn súc tích, chuẩn xác

Chọn đáp án đúng có dạng đúng của mệnh đề quan hệ rút gọn

Đề bài: Hãy chọn phương án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu rút gọn mệnh đề quan hệ dưới đây.

  1. The girl ______ in front of our house is my neighbor.
    A. standing
    B. stands
    C. stood
    D. to stand
  2. Most of the products ______ in this factory are exported.
    A. making
    B. make 
    C. made
    D. to make
  3. Neil Armstrong was the first person ______ on the moon.
    A. walking
    B. to walk
    C. walked
    D. walk
  4. The man ______ to the manager is my brother.
    A. to talk
    B. talked
    C. talking
    D. talk
  5. The house ______ in 1990 was rebuilt last year.
    A. building
    B. to build
    C. built
    D. build
  6. I have a lot of work ______ before the weekend.
    A. finishing
    B. finished
    C. to finish
    D. finish
  7. The trees ______ in the garden are very beautiful.
    A. planting
    B. planted
    C. to plant
    D. plant
  8. She was the last student ______ the classroom.
    A. leaving
    B. to leave
    C. left
    D. leave
  9. Anyone ______ this test must submit it by 5 PM.
    A. taking
    B. taken
    C. to take
    D. take
  10. The cake ______ by my mother tastes delicious.
    A. making
    B. made
    C. to make
    D. makes
  11. Do you see the boy ______ a blue shirt?
    A. to wear
    B. wearing
    C. worn
    D. wears
  12. This is the only book ______ about this topic.
    A. written
    B. writing
    C. to write
    D. write
  13. The documents ______ on the desk are confidential.
    A. lying
    B. to lie
    C. lied
    D. lie
  14. The letter ______ yesterday arrived this morning.
    A. sending
    B. to send
    C. sent
    D. send
  15. He is the first person ______ the mystery.
    A. solving
    B. to solve
    C. solved
    D. solve

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1AHành động chủ động, dùng V-ing thay cho mệnh đề who is standing.
2CSản phẩm được làm ra (bị động), dùng V3 thay cho mệnh đề which are made.
3BCó cụm từ the first nên dùng dạng To V để rút gọn.
4CHành động chủ động (đang nói chuyện), dùng V-ing rút gọn cho who is talking.
5CNgôi nhà được xây (bị động), dùng quá khứ phân từ V3 rút gọn cho which was built.
6CKhi muốn diễn đạt mục đích phải làm, ta dùng cấu trúc To V để rút gọn.
7BCây được trồng (bị động), rút gọn cho mệnh đề which are planted.
8BCó từ the last nên dùng dạng To V để rút gọn.
9AChủ ngữ thực hiện hành động (chủ động), dùng V-ing rút gọn cho who takes.
10BBánh được làm (bị động), rút gọn cho mệnh đề which was made.
11BCậu bé mặc áo (chủ động), rút gọn cho mệnh đề who is wearing.
12ACuốn sách được viết (bị động), rút gọn cho mệnh đề which is written.
13ATài liệu đang nằm (chủ động), rút gọn cho mệnh đề which are lying.
14CThư được gửi (bị động), rút gọn cho mệnh đề which was sent.
15BCó từ the first nên dùng dạng To V để rút gọn.
Bảng đáp án bài tập trắc nghiệm chọn đáp án đúng rút gọn mệnh đề quan hệ tiếng Anh

>> Việc luyện tập các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn bao giờ hết khi bạn sở hữu lộ trình học tiếng Anh cá nhân hóa. Hãy cùng trải nghiệm ngay công nghệ AI đột phá để chinh phục mục tiêu tiếng Anh của mình hiệu quả nhất nhé!

Học tiếng Anh đúng gu với lộ trình cá nhân hóa theo nhu cầu, sở thích, ngành nghề cùng ELSA Speak – AI chấm điểm

Viết lại câu ứng dụng mệnh đề quan hệ rút gọn

Đề bài: Hãy vận dụng các quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ để viết lại câu dưới đây sao cho giữ nguyên nghĩa của câu gốc.

  1. The man who is reading a newspaper is my father.
  2. The room which was cleaned by my sister is very tidy.
  3. This is the first person who arrived at the party.
  4. The flowers which are kept in the vase are withered.
  5. He is the only student who passed the exam.
  6. The woman who is teaching English is Mrs. Smith.
  7. The bridge which was destroyed by the storm has been rebuilt.
  8. Anyone who wants to join the club must sign up here.
  9. This is the last letter that needs to be sent to him.
  10. The trees which are growing in the park are tall.
  11. The report that was finished yesterday was very detailed.
  12. The dog which is barking at the stranger is mine.
  13. My sister is the third person who won the prize.
  14. The information that was provided by the witness is useful.
  15. The man who is waving at us is my teacher.

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1The man reading a newspaper is my father.Động từ mang nghĩa chủ động nên lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V-ing.
2The room cleaned by my sister is very tidy.Động từ mang nghĩa bị động nên lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V3.
3This is the first person to arrive at the party.Có từ chỉ số thứ tự the first nên dùng dạng To V.
4The flowers kept in the vase are withered.Mệnh đề mang nghĩa bị động nên rút gọn bằng V3.
5He is the only student to pass the exam.Có cụm từ the only nên dùng cấu trúc To V để rút gọn.
6The woman teaching English is Mrs. Smith.Hành động chủ động của chủ ngữ nên dùng V-ing.
7The bridge destroyed by the storm has been rebuilt.Cầu bị phá hủy nên rút gọn thành phân từ quá khứ V3.
8Anyone wanting to join the club must sign up here.Động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V-ing.
9This is the last letter to be sent to him.Có từ the last nên dùng cấu trúc To V, ở dạng bị động nên thêm to be trước V3.
10The trees growing in the park are tall.Cây đang lớn lên là hành động chủ động nên dùng V-ing.
11The report finished yesterday was very detailed.Báo cáo đã được hoàn thành mang nghĩa bị động nên dùng V3.
12The dog barking at the stranger is mine.Con chó đang sủa là hành động chủ động nên dùng V-ing.
13My sister is the third person to win the prize.Xuất hiện số thứ tự the third nên dùng dạng To V.
14The information provided by the witness is useful.Thông tin được cung cấp mang nghĩa bị động nên dùng V3.
15The man waving at us is my teacher.Hành động đang vẫy tay là chủ động nên dùng V-ing.
Bảng đáp án bài tập viết lại câu ứng dụng rút gọn mệnh đề quan hệ chi tiết dễ hiểu
Ứng dụng linh hoạt cách viết rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu văn thêm chuyên nghiệp
Ứng dụng linh hoạt cách viết rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu văn thêm chuyên nghiệp

Đảo lại trật tự từ

Đề bài: Dưới đây là các câu đã bị xáo trộn trật tự từ, bạn hãy sắp xếp lại các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh có chứa mệnh đề quan hệ rút gọn đúng ngữ pháp.

  1. man / the / standing / there / is / my / teacher / over
  2. book / the / written / by / Nam / Cao / is / famous
  3. first / she / was / the / arrive / to / school
  4. are / flowers / the / kept / in / vase / the / withered
  5. only / was / he / the / student / answer / to / the / question
  6. dog / is / the / barking / at / him / mine
  7. bridge / the / built / by / them / is / beautiful
  8. children / playing / in / the / park / my / are / friends
  9. last / the / person / is / leave / to / he / room / the
  10. cake / the / made / by / her / is / delicious
  11. documents / the / lying / on / table / the / are / mine
  12. third / was / she / the / win / to / competition / the
  13. girl / the / talking / to / him / is / my / sister
  14. computer / the / repaired / by / him / is / broken
  15. second / the / was / he / reach / to / peak / the

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1The man standing over there is my teacher.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing sau danh từ the man.
2The book written by Nam Cao is famous.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng phân từ quá khứ V3/ed.
3She was the first to arrive at school.Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ số thứ tự the first.
4The flowers kept in the vase are withered.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng V3/ed.
5He was the only student to answer the question.Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ the only.
6The dog barking at him is mine.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing.
7The bridge built by them is beautiful.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng phân từ quá khứ V3/ed.
8The children playing in the park are my friends.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing.
9He is the last person to leave the room.Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ thứ tự the last.
10The cake made by her is delicious.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng V3/ed.
11The documents lying on the table are mine.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing.
12She was the third to win the competition.Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ thứ tự the third.
13The girl talking to him is my sister.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing.
14The computer repaired by him is broken.Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng V3/ed.
15He was the second to reach the peak.Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ thứ tự the second.
Bảng đáp án bài tập sắp xếp trật tự từ tạo câu mệnh đề quan hệ rút gọn hoàn chỉnh

>> Luyện tập các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ không chỉ giúp bạn nâng cao ngữ pháp mà còn tăng tốc phản xạ tiếng Anh toàn diện. Hãy đăng ký ELSA Premium ngay để sở hữu ưu đãi đặc biệt và chinh phục lộ trình học tập tối ưu nhất!

Viết lại câu với mệnh đề quan hệ rút gọn dựa vào cụm gợi ý trong ngoặc

Đề bài: Hãy viết lại các câu dưới đây bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn dựa vào cụm từ gợi ý trong ngoặc.

  1. The girl is my sister. (playing the piano)
  2. The cake is delicious. (made by my mom)
  3. He was the first person. (arrive at the meeting)
  4. The trees are very tall. (planted in the garden)
  5. The woman is a famous doctor. (talking to the director)
  6. That is the only book. (read about this topic)
  7. The house was sold yesterday. (built in 1950)
  8. The boy is crying loudly. (punished by his teacher)
  9. She is the last student. (finish the test)
  10. The water is polluted. (flowing from the factory)
  11. The smartphone is expensive. (designed by Apple)
  12. I am the second person. (receive the gift)
  13. The cat is sleeping on the sofa. (called Mimi)
  14. The letter was sent to me. (written in French)
  15. The man is looking for his car. (sitting on the bench)

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1The girl playing the piano is my sister.Hành động đang chơi đàn mang tính chủ động nên dùng V-ing.
2The cake made by my mom is delicious.Bánh được làm bởi mẹ mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed.
3He was the first person to arrive at the meeting.Có từ the first nên dùng cấu trúc To V để rút gọn.
4The trees planted in the garden are very tall.Cây được trồng mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed.
5The woman talking to the director is a famous doctor.Hành động đang nói chuyện là chủ động nên dùng V-ing.
6That is the only book to read about this topic.Có cụm từ the only nên ưu tiên dùng cấu trúc To V.
7The house built in 1950 was sold yesterday.Ngôi nhà được xây dựng mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed.
8The boy punished by his teacher is crying loudly.Cậu bé bị phạt mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed.
9She is the last student to finish the test.Có từ the last nên dùng cấu trúc To V để rút gọn.
10The water flowing from the factory is polluted.Dòng nước đang chảy là hành động chủ động nên dùng V-ing.
11The smartphone designed by Apple is expensive.Điện thoại được thiết kế mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed.
12I am the second person to receive the gift.Có số thứ tự the second nên dùng cấu trúc To V.
13The cat called Mimi is sleeping on the sofa.Con mèo được gọi là Mimi (nghĩa bị động) nên dùng V3/ed.
14The letter written in French was sent to me.Bức thư được viết mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed.
15The man sitting on the bench is looking for his car.Người đàn ông đang ngồi là hành động chủ động nên dùng V-ing.
Bảng đáp án bài tập viết lại câu dựa vào cụm từ gợi ý cho mệnh đề quan hệ rút gọn
Luyện tập rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách viết lại câu dựa trên các cụm từ gợi ý
Luyện tập rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách viết lại câu dựa trên các cụm từ gợi ý

Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ nâng cao

Để làm chủ ngữ pháp, bạn cần thử thách bản thân với các cấu trúc phức tạp hơn, nơi mệnh đề quan hệ kết hợp giữa thể chủ động, bị động và các cụm từ đặc biệt. Hãy cùng rèn luyện khả năng tư duy ngôn ngữ qua các bài tập dưới đây.

Chọn cách rút gọn đúng của các mệnh đề quan hệ trong các câu sau

Đề bài: Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để rút gọn mệnh đề quan hệ trong các câu sau đây.

  1. The man (stand) in front of the gate is the manager.
    A. standing
    B. stood
    C. to stand
    D. stand
  2. The report (finish) by the team yesterday was excellent.
    A. finishing
    B. to finish
    C. finish
    D. finished
  3. She is the first student (give) the prize.
    A. to give
    B. to be given
    C. giving
    D. given
  4. The documents (keep) in this cabinet are strictly confidential.
    A. keeping
    B. kept
    C. to keep
    D. keep
  5. Anyone (want) to attend the seminar must register early.
    A. wanting
    B. wanted
    C. to want
    D. want
  6. I was the last person (ask) for an opinion.
    A. asking
    B. asked 
    C. to be asked
    D. to ask
  7. The river (cross) the city is becoming polluted.
    A. crossing
    B. crossed
    C. to cross
    D. cross
  8. The candidate (interview) at 9 AM is highly qualified.
    A. interviewing
    B. interviewed
    C. to interview
    D. interview
  9. He is the only one (inform) about the emergency.
    A. informing
    B. informed
    C. to be informed
    D. to inform
  10. The diamonds (find) in this mine are very valuable.
    A. finding
    B. found
    C. to find
    D. find
  11. Children (study) in this school learn many practical skills.
    A. studying
    B. studied
    C. to study
    D. study
  12. We are the only family (invite) to the private party.
    A. inviting
    B. invited
    C. to be invited
    D. to invite
  13. The letter (send) by express mail arrived on time.
    A. sending
    B. sent
    C. to send
    D. send
  14. All students (not finish) the exercise must stay back.
    A. not finishing
    B. not finished
    C. to not finish
    D. not finish
  15. The windows (break) during the storm were repaired today.
    A. breaking
    B. broken
    C. to break
    D. break

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1AHành động chủ động, dùng V-ing thay cho who is standing
2DHành động bị động, dùng V3 thay cho which was finished
3BCấu trúc the first + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3
4BHành động bị động, dùng V3 thay cho which are kept
5AChủ ngữ thực hiện hành động, dùng V-ing thay cho who wants
6CCấu trúc the last + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3
7ADòng sông tự thực hiện hành động chảy/bắc qua, dùng V-ing
8BỨng viên được phỏng vấn (bị động), dùng V3 thay cho who is interviewed
9CCấu trúc the only + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3
10BKim cương được tìm thấy (bị động), dùng V3 thay cho which are found
11ATrẻ em thực hiện việc học, dùng V-ing thay cho who study
12CCấu trúc the only + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3
13BBức thư được gửi đi (bị động), dùng V3 thay cho which was sent
14ADạng phủ định của chủ động, thêm not trước V-ing
15BCửa sổ bị vỡ (bị động), dùng V3 thay cho which were broken
Bảng đáp án chi tiết cho các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ ở mức độ nâng cao
Chọn dạng rút gọn đúng cho các mệnh đề quan hệ để rèn luyện kỹ năng ngữ pháp chuẩn xác
Chọn dạng rút gọn đúng cho các mệnh đề quan hệ để rèn luyện kỹ năng ngữ pháp chuẩn xác

>> Khám phá gói Conversation Bundle đầy quyền năng mang đến trải nghiệm học tập chuyên sâu với công nghệ AI chấm điểm hiện đại. Hãy đăng ký ngay để tận hưởng lộ trình học tập cá nhân hóa và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh một cách toàn diện.

Sử dụng V-ing, V3/ed hoặc to-V để hoàn thành rút gọn mệnh đề quan hệ trong các câu sau

Đề bài: Hãy điền dạng đúng của động từ trong ngoặc (V-ing, V3/ed hoặc to-V) để hoàn thành các câu rút gọn mệnh đề quan hệ dưới đây.

  1. The lady (talk) to my mother is a teacher.
  2. The bridge (build) in 1990 is very old.
  3. He is the first person (leave) the room.
  4. I have some letters (need) to be mailed.
  5. The cake (bake) by my sister tastes good.
  6. She is the only student (pass) the exam.
  7. The man (sit) in the corner is my brother.
  8. The car (repair) by the mechanic is ready.
  9. You are the last person (interview) today.
  10. Anyone (want) to learn English should study hard.
  11. The vase (break) by the cat was expensive.
  12. This is the most difficult exercise (do).
  13. The stars (shine) in the sky look beautiful.
  14. The homework (do) by him is excellent.
  15. He is the next person (choose) for the team.

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1talkingĐộng từ mang nghĩa chủ động, hành động đang diễn ra nên dùng V-ing.
2builtCây cầu được xây dựng mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3.
3to leaveCâu có từ chỉ số thứ tự the first nên sử dụng cấu trúc to-V.
4needingCác lá thư đang cần sự giúp đỡ hoặc đang ở trạng thái cần gửi, mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing.
5bakedChiếc bánh được nướng mang nghĩa bị động nên dùng V3.
6to passCấu trúc có chứa the only nên ưu tiên dùng dạng to-V.
7sittingNgười đàn ông đang thực hiện hành động ngồi, mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing.
8repairedChiếc xe được sửa chữa mang nghĩa bị động nên dùng V3.
9to be interviewedCâu có từ the last và mang nghĩa bị động nên dùng to be V3.
10wantingBất kỳ ai mong muốn, đây là hành động chủ động nên dùng V-ing.
11brokenCái bình bị làm vỡ mang nghĩa bị động nên dùng V3.
12to doCâu có cấu trúc so sánh nhất nên sử dụng to-V.
13shiningCác vì sao đang tỏa sáng là hành động chủ động nên dùng V-ing.
14doneBài tập được thực hiện bởi anh ấy mang nghĩa bị động nên dùng V3.
15to be chosenCâu có chứa từ the next và mang nghĩa bị động nên dùng to be V3.
Bảng đáp án bài tập điền dạng đúng của động từ rút gọn mệnh đề quan hệ tiếng Anh

>> Việc chinh phục các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ trở nên thú vị và hiệu quả hơn khi bạn cùng người thân học tập tại ELSA Family. Đăng ký ELSA Family ngay để nhận mức giá ưu đãi và cùng nhau nâng trình tiếng Anh mỗi ngày nhé!

Viết lại các câu sau dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ

Đề bài: Hãy thực hành viết lại các câu dưới đây bằng cách áp dụng các quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ mà bạn đã học để câu văn trở nên súc tích hơn.

  1. The girl who is dancing in the garden is my cousin.
  2. The car which was bought last week is very expensive.
  3. She was the last person who left the office.
  4. The man who is fixing the computer is my father.
  5. The paintings which were displayed in the gallery are beautiful.
  6. Anyone who needs help can call me.
  7. The house which was destroyed by the fire will be rebuilt.
  8. I am the second person who arrived here today.
  9. The students who are studying in the library are very quiet.
  10. The letters which were sent by airmail arrived yesterday.
  11. He is the only person who knows the secret.
  12. The cup which was broken by the child is on the floor.
  13. The lady who is waiting for the bus is my aunt.
  14. This is the first train which departs for Hanoi.
  15. The exercises which are done by students are difficult.

Đáp án:

CâuĐáp ánGiải thích
1The girl dancing in the garden is my cousin.Mệnh đề mang nghĩa chủ động nên lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V-ing.
2The car bought last week is very expensive.Mệnh đề mang nghĩa bị động nên lược bỏ đại từ và to be, giữ lại quá khứ phân từ V3.
3She was the last person to leave the office.Có cụm từ the last nên dùng cấu trúc to-V để rút gọn.
4The man fixing the computer is my father.Hành động đang thực hiện là chủ động nên dùng V-ing.
5The paintings displayed in the gallery are beautiful.Bức tranh được trưng bày mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3.
6Anyone needing help can call me.Bất kỳ ai đang cần sự giúp đỡ là hành động chủ động nên dùng V-ing.
7The house destroyed by the fire will be rebuilt.Ngôi nhà bị phá hủy mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3.
8I am the second person to arrive here today.Xuất hiện số thứ tự the second nên dùng cấu trúc to-V.
9The students studying in the library are very quiet.Học sinh đang học bài mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing.
10The letters sent by airmail arrived yesterday.Những lá thư được gửi đi mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3.
11He is the only person to know the secret.Có cụm từ the only nên dùng cấu trúc to-V để rút gọn.
12The cup broken by the child is on the floor.Chiếc cốc bị làm vỡ mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3.
13The lady waiting for the bus is my aunt.Người phụ nữ đang đợi xe mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing.
14This is the first train to depart for Hanoi.Có số thứ tự the first nên dùng cấu trúc to-V.
15The exercises done by students are difficult.Bài tập được làm bởi học sinh mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3.
Bảng đáp án chi tiết bài tập viết lại câu dưới dạng mệnh đề quan hệ rút gọn nhanh
Viết lại các câu sau dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ để tăng tính súc tích, chuẩn
Viết lại các câu sau dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ để tăng tính súc tích, chuẩn

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng V-ing để rút gọn mệnh đề quan hệ?

Bạn dùng V-ing khi động từ trong mệnh đề mang nghĩa chủ động, diễn tả chủ ngữ đang trực tiếp thực hiện hành động. Để thực hiện, hãy lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính về dạng nguyên mẫu rồi thêm đuôi -ing.

Khi nào dùng V3/ed để rút gọn mệnh đề quan hệ?

Cách rút gọn bằng V3/ed được áp dụng khi động từ trong mệnh đề mang nghĩa bị động, tức là chủ thể chịu sự tác động của hành động. Bạn chỉ cần lược bỏ đại từ quan hệ cùng trợ động từ (to be), chỉ giữ lại động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (V-ed/V3).

Khi nào dùng To V để rút gọn mệnh đề quan hệ?

Cụm To V được sử dụng khi trước đại từ quan hệ có các từ bổ nghĩa như the only, the last, từ chỉ số thứ tự (the first, the second,…) hoặc cấu trúc so sánh nhất. Lúc này, bạn sẽ lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính sang dạng to V đối với câu chủ động hoặc to be + V-ed/V3 đối với câu bị động.

Hy vọng rằng thông qua các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ vừa thực hành, sẽ giúp bạn nắm vững cách áp dụng cấu trúc này một cách chính xác và tự tin hơn trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Nếu bạn muốn thử thách bản thân với nhiều kiến thức ngữ pháp khác, hãy ghé thăm danh mục Bài tập ngữ pháp của ELSA Speak để ôn luyện thêm nhé!