Thực hành thường xuyên với các dạng bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ giúp bạn củng cố nền tảng ngữ pháp và phản xạ ngôn ngữ một cách thành thạo. Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay trọn bộ bài tập từ cơ bản đến nâng cao để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới nhé!
Lý thuyết tổng hợp mệnh đề quan hệ rút gọn
Để vận dụng linh hoạt vào quá trình làm bài, bạn cần nắm vững 7 phương pháp rút gọn mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao sau đây:
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:
- Lược bỏ đại từ quan hệ: Chỉ áp dụng cho mệnh đề xác định khi đại từ (who, whom, which, that) đóng vai trò là tân ngữ. Trong trường hợp có giới từ đi kèm, bạn có thể bỏ đại từ và chuyển giới từ ra sau cụm động từ (đồng thời trạng từ why và when cũng có thể được lược bỏ).
- Rút gọn thành cụm V-ing: Sử dụng phân từ hiện tại (V-ing) khi động từ trong mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa chủ động, bất kể chia ở thì nào.
- Rút gọn thành cụm V-ed/V3: Sử dụng quá khứ phân từ (V-ed/V3) khi động từ trong mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa bị động.
- Rút gọn thành cụm To V: Áp dụng khi danh từ đứng trước đi kèm với từ the only, các từ chỉ số thứ tự (the first, the second, the next, the last,…) hoặc cấu trúc so sánh nhất; lưu ý dùng dạng to be + V-ed/V3 nếu câu mang nghĩa bị động.
- Sử dụng cụm danh từ: Thường dùng cho mệnh đề không xác định, tiến hành lược bỏ đại từ quan hệ (who, which) và động từ to be, chỉ giữ lại danh từ/cụm danh từ để làm đồng vị ngữ.
- Sử dụng cụm tính từ: Áp dụng tương tự như trên với mệnh đề không xác định, lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, giữ lại tính từ/cụm tính từ.
- Sử dụng cụm giới từ: Áp dụng với cấu trúc có đại từ quan hệ (who, which, that) đi kèm to be, chỉ cần lược bỏ đại từ và to be để giữ lại cụm giới từ phía sau.

Tổng hợp bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ
Dưới đây là danh sách các bài tập thực hành giúp bạn củng cố kiến thức và làm quen với nhiều dạng câu rút gọn khác nhau.
Viết lại câu dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
Đề bài: Hãy vận dụng các quy tắc đã học để rút gọn mệnh đề quan hệ trong các câu dưới đây sao cho ý nghĩa của câu không thay đổi.
- The man who is standing over there is my uncle.
- The book which was written by To Hoai is very interesting.
- Yuri Gagarin was the first man who flew into space.
- The students who did not come to class yesterday will be punished.
- I live in a house that was built 100 years ago.
- We have a lot of exercises which we must do tonight.
- Neil Armstrong was the first person who stepped on the moon.
- The girl who was injured in the crash is now in hospital.
- Hanoi, which is the capital of Vietnam, has many historical sites.
- The books that are on the table belong to my teacher.
- Do you know the woman who is coming towards us?
- The boy who was punished by the teacher is my brother.
- My grandfather is the oldest person who lives in this village.
- The instructions which explain how to use the machine are very confusing.
- Paris, which is famous for the Eiffel Tower, attracts millions of tourists.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | The man standing over there is my uncle. | Động từ mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing. Bỏ đại từ quan hệ và to be, chỉ giữ lại hiện tại phân từ. |
| 2 | The book written by To Hoai is very interesting. | Động từ mang nghĩa bị động nên dùng phân từ quá khứ. Lược bỏ đại từ quan hệ và to be, giữ lại V-ed/V3. |
| 3 | Yuri Gagarin was the first man to fly into space. | Câu có chứa từ chỉ số thứ tự (the first) nên dùng cấu trúc To V. Bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính về dạng nguyên mẫu có to. |
| 4 | The students not coming to class yesterday will be punished. | Động từ mang nghĩa chủ động thể phủ định, ta dùng cấu trúc not cộng với V-ing. |
| 5 | I live in a house built 100 years ago. | Mệnh đề mang nghĩa bị động, ta rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ cùng trợ động từ và giữ lại phân từ quá khứ. |
| 6 | We have a lot of exercises to do tonight. | Chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau, ta lược bỏ đại từ quan hệ, chủ ngữ thứ hai và trợ động từ, sau đó chuyển động từ chính sang dạng To V. |
| 7 | Neil Armstrong was the first person to step on the moon. | Tương tự câu 3, trước đại từ quan hệ xuất hiện từ chỉ số thứ tự (the first) nên ta áp dụng cách rút gọn bằng To V. |
| 8 | The girl injured in the crash is now in hospital. | Mệnh đề mang nghĩa bị động nên lược bỏ đại từ và to be, chỉ giữ lại động từ ở thì quá khứ phân từ. |
| 9 | Hanoi, the capital of Vietnam, has many historical sites. | Đây là mệnh đề không xác định, ta rút gọn thành cụm danh từ bằng cách lược bỏ hoàn toàn đại từ quan hệ và động từ to be. |
| 10 | The books on the table belong to my teacher. | Mệnh đề chứa to be và cụm giới từ, người học chỉ cần bỏ đại từ quan hệ cùng động từ to be để tạo thành cụm giới từ chỉ vị trí. |
| 11 | Do you know the woman coming towards us? | Hành động mang tính chủ động nên áp dụng phương pháp dùng hiện tại phân từ V-ing để rút gọn câu. |
| 12 | The boy punished by the teacher is my brother. | Chủ thể chịu tác động của hành động (mang tính bị động) nên ta tiến hành rút gọn bằng quá khứ phân từ V-ed/V3. |
| 13 | My grandfather is the oldest person to live in this village. | Trước mệnh đề quan hệ xuất hiện cấu trúc so sánh nhất (the oldest), ta bắt buộc áp dụng cách rút gọn chuyển động từ thành To V. |
| 14 | The instructions explaining how to use the machine are very confusing. | Động từ chính mang nghĩa chủ động, ta tiến hành bỏ đại từ quan hệ và đưa động từ về dạng nguyên mẫu rồi thêm đuôi -ing. |
| 15 | Paris, famous for the Eiffel Tower, attracts millions of tourists. | Mệnh đề không xác định có chứa cụm tính từ, thao tác chuẩn là bỏ đại từ và to be để giữ lại trọn vẹn cụm tính từ miêu tả. |

Chọn đáp án đúng có dạng đúng của mệnh đề quan hệ rút gọn
Đề bài: Hãy chọn phương án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu rút gọn mệnh đề quan hệ dưới đây.
- The girl ______ in front of our house is my neighbor.
A. standing
B. stands
C. stood
D. to stand - Most of the products ______ in this factory are exported.
A. making
B. make
C. made
D. to make - Neil Armstrong was the first person ______ on the moon.
A. walking
B. to walk
C. walked
D. walk - The man ______ to the manager is my brother.
A. to talk
B. talked
C. talking
D. talk - The house ______ in 1990 was rebuilt last year.
A. building
B. to build
C. built
D. build - I have a lot of work ______ before the weekend.
A. finishing
B. finished
C. to finish
D. finish - The trees ______ in the garden are very beautiful.
A. planting
B. planted
C. to plant
D. plant - She was the last student ______ the classroom.
A. leaving
B. to leave
C. left
D. leave - Anyone ______ this test must submit it by 5 PM.
A. taking
B. taken
C. to take
D. take - The cake ______ by my mother tastes delicious.
A. making
B. made
C. to make
D. makes - Do you see the boy ______ a blue shirt?
A. to wear
B. wearing
C. worn
D. wears - This is the only book ______ about this topic.
A. written
B. writing
C. to write
D. write - The documents ______ on the desk are confidential.
A. lying
B. to lie
C. lied
D. lie - The letter ______ yesterday arrived this morning.
A. sending
B. to send
C. sent
D. send - He is the first person ______ the mystery.
A. solving
B. to solve
C. solved
D. solve
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | A | Hành động chủ động, dùng V-ing thay cho mệnh đề who is standing. |
| 2 | C | Sản phẩm được làm ra (bị động), dùng V3 thay cho mệnh đề which are made. |
| 3 | B | Có cụm từ the first nên dùng dạng To V để rút gọn. |
| 4 | C | Hành động chủ động (đang nói chuyện), dùng V-ing rút gọn cho who is talking. |
| 5 | C | Ngôi nhà được xây (bị động), dùng quá khứ phân từ V3 rút gọn cho which was built. |
| 6 | C | Khi muốn diễn đạt mục đích phải làm, ta dùng cấu trúc To V để rút gọn. |
| 7 | B | Cây được trồng (bị động), rút gọn cho mệnh đề which are planted. |
| 8 | B | Có từ the last nên dùng dạng To V để rút gọn. |
| 9 | A | Chủ ngữ thực hiện hành động (chủ động), dùng V-ing rút gọn cho who takes. |
| 10 | B | Bánh được làm (bị động), rút gọn cho mệnh đề which was made. |
| 11 | B | Cậu bé mặc áo (chủ động), rút gọn cho mệnh đề who is wearing. |
| 12 | A | Cuốn sách được viết (bị động), rút gọn cho mệnh đề which is written. |
| 13 | A | Tài liệu đang nằm (chủ động), rút gọn cho mệnh đề which are lying. |
| 14 | C | Thư được gửi (bị động), rút gọn cho mệnh đề which was sent. |
| 15 | B | Có từ the first nên dùng dạng To V để rút gọn. |
>> Việc luyện tập các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn bao giờ hết khi bạn sở hữu lộ trình học tiếng Anh cá nhân hóa. Hãy cùng trải nghiệm ngay công nghệ AI đột phá để chinh phục mục tiêu tiếng Anh của mình hiệu quả nhất nhé!

Viết lại câu ứng dụng mệnh đề quan hệ rút gọn
Đề bài: Hãy vận dụng các quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ để viết lại câu dưới đây sao cho giữ nguyên nghĩa của câu gốc.
- The man who is reading a newspaper is my father.
- The room which was cleaned by my sister is very tidy.
- This is the first person who arrived at the party.
- The flowers which are kept in the vase are withered.
- He is the only student who passed the exam.
- The woman who is teaching English is Mrs. Smith.
- The bridge which was destroyed by the storm has been rebuilt.
- Anyone who wants to join the club must sign up here.
- This is the last letter that needs to be sent to him.
- The trees which are growing in the park are tall.
- The report that was finished yesterday was very detailed.
- The dog which is barking at the stranger is mine.
- My sister is the third person who won the prize.
- The information that was provided by the witness is useful.
- The man who is waving at us is my teacher.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | The man reading a newspaper is my father. | Động từ mang nghĩa chủ động nên lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V-ing. |
| 2 | The room cleaned by my sister is very tidy. | Động từ mang nghĩa bị động nên lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V3. |
| 3 | This is the first person to arrive at the party. | Có từ chỉ số thứ tự the first nên dùng dạng To V. |
| 4 | The flowers kept in the vase are withered. | Mệnh đề mang nghĩa bị động nên rút gọn bằng V3. |
| 5 | He is the only student to pass the exam. | Có cụm từ the only nên dùng cấu trúc To V để rút gọn. |
| 6 | The woman teaching English is Mrs. Smith. | Hành động chủ động của chủ ngữ nên dùng V-ing. |
| 7 | The bridge destroyed by the storm has been rebuilt. | Cầu bị phá hủy nên rút gọn thành phân từ quá khứ V3. |
| 8 | Anyone wanting to join the club must sign up here. | Động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V-ing. |
| 9 | This is the last letter to be sent to him. | Có từ the last nên dùng cấu trúc To V, ở dạng bị động nên thêm to be trước V3. |
| 10 | The trees growing in the park are tall. | Cây đang lớn lên là hành động chủ động nên dùng V-ing. |
| 11 | The report finished yesterday was very detailed. | Báo cáo đã được hoàn thành mang nghĩa bị động nên dùng V3. |
| 12 | The dog barking at the stranger is mine. | Con chó đang sủa là hành động chủ động nên dùng V-ing. |
| 13 | My sister is the third person to win the prize. | Xuất hiện số thứ tự the third nên dùng dạng To V. |
| 14 | The information provided by the witness is useful. | Thông tin được cung cấp mang nghĩa bị động nên dùng V3. |
| 15 | The man waving at us is my teacher. | Hành động đang vẫy tay là chủ động nên dùng V-ing. |

Đảo lại trật tự từ
Đề bài: Dưới đây là các câu đã bị xáo trộn trật tự từ, bạn hãy sắp xếp lại các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh có chứa mệnh đề quan hệ rút gọn đúng ngữ pháp.
- man / the / standing / there / is / my / teacher / over
- book / the / written / by / Nam / Cao / is / famous
- first / she / was / the / arrive / to / school
- are / flowers / the / kept / in / vase / the / withered
- only / was / he / the / student / answer / to / the / question
- dog / is / the / barking / at / him / mine
- bridge / the / built / by / them / is / beautiful
- children / playing / in / the / park / my / are / friends
- last / the / person / is / leave / to / he / room / the
- cake / the / made / by / her / is / delicious
- documents / the / lying / on / table / the / are / mine
- third / was / she / the / win / to / competition / the
- girl / the / talking / to / him / is / my / sister
- computer / the / repaired / by / him / is / broken
- second / the / was / he / reach / to / peak / the
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | The man standing over there is my teacher. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing sau danh từ the man. |
| 2 | The book written by Nam Cao is famous. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng phân từ quá khứ V3/ed. |
| 3 | She was the first to arrive at school. | Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ số thứ tự the first. |
| 4 | The flowers kept in the vase are withered. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng V3/ed. |
| 5 | He was the only student to answer the question. | Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ the only. |
| 6 | The dog barking at him is mine. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing. |
| 7 | The bridge built by them is beautiful. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng phân từ quá khứ V3/ed. |
| 8 | The children playing in the park are my friends. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing. |
| 9 | He is the last person to leave the room. | Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ thứ tự the last. |
| 10 | The cake made by her is delicious. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng V3/ed. |
| 11 | The documents lying on the table are mine. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing. |
| 12 | She was the third to win the competition. | Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ thứ tự the third. |
| 13 | The girl talking to him is my sister. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động bằng V-ing. |
| 14 | The computer repaired by him is broken. | Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động bằng V3/ed. |
| 15 | He was the second to reach the peak. | Dùng cấu trúc To V để rút gọn sau cụm từ chỉ thứ tự the second. |
>> Luyện tập các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ không chỉ giúp bạn nâng cao ngữ pháp mà còn tăng tốc phản xạ tiếng Anh toàn diện. Hãy đăng ký ELSA Premium ngay để sở hữu ưu đãi đặc biệt và chinh phục lộ trình học tập tối ưu nhất!

Viết lại câu với mệnh đề quan hệ rút gọn dựa vào cụm gợi ý trong ngoặc
Đề bài: Hãy viết lại các câu dưới đây bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn dựa vào cụm từ gợi ý trong ngoặc.
- The girl is my sister. (playing the piano)
- The cake is delicious. (made by my mom)
- He was the first person. (arrive at the meeting)
- The trees are very tall. (planted in the garden)
- The woman is a famous doctor. (talking to the director)
- That is the only book. (read about this topic)
- The house was sold yesterday. (built in 1950)
- The boy is crying loudly. (punished by his teacher)
- She is the last student. (finish the test)
- The water is polluted. (flowing from the factory)
- The smartphone is expensive. (designed by Apple)
- I am the second person. (receive the gift)
- The cat is sleeping on the sofa. (called Mimi)
- The letter was sent to me. (written in French)
- The man is looking for his car. (sitting on the bench)
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | The girl playing the piano is my sister. | Hành động đang chơi đàn mang tính chủ động nên dùng V-ing. |
| 2 | The cake made by my mom is delicious. | Bánh được làm bởi mẹ mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed. |
| 3 | He was the first person to arrive at the meeting. | Có từ the first nên dùng cấu trúc To V để rút gọn. |
| 4 | The trees planted in the garden are very tall. | Cây được trồng mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed. |
| 5 | The woman talking to the director is a famous doctor. | Hành động đang nói chuyện là chủ động nên dùng V-ing. |
| 6 | That is the only book to read about this topic. | Có cụm từ the only nên ưu tiên dùng cấu trúc To V. |
| 7 | The house built in 1950 was sold yesterday. | Ngôi nhà được xây dựng mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed. |
| 8 | The boy punished by his teacher is crying loudly. | Cậu bé bị phạt mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed. |
| 9 | She is the last student to finish the test. | Có từ the last nên dùng cấu trúc To V để rút gọn. |
| 10 | The water flowing from the factory is polluted. | Dòng nước đang chảy là hành động chủ động nên dùng V-ing. |
| 11 | The smartphone designed by Apple is expensive. | Điện thoại được thiết kế mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed. |
| 12 | I am the second person to receive the gift. | Có số thứ tự the second nên dùng cấu trúc To V. |
| 13 | The cat called Mimi is sleeping on the sofa. | Con mèo được gọi là Mimi (nghĩa bị động) nên dùng V3/ed. |
| 14 | The letter written in French was sent to me. | Bức thư được viết mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed. |
| 15 | The man sitting on the bench is looking for his car. | Người đàn ông đang ngồi là hành động chủ động nên dùng V-ing. |

Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ nâng cao
Để làm chủ ngữ pháp, bạn cần thử thách bản thân với các cấu trúc phức tạp hơn, nơi mệnh đề quan hệ kết hợp giữa thể chủ động, bị động và các cụm từ đặc biệt. Hãy cùng rèn luyện khả năng tư duy ngôn ngữ qua các bài tập dưới đây.
Chọn cách rút gọn đúng của các mệnh đề quan hệ trong các câu sau
Đề bài: Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để rút gọn mệnh đề quan hệ trong các câu sau đây.
- The man (stand) in front of the gate is the manager.
A. standing
B. stood
C. to stand
D. stand - The report (finish) by the team yesterday was excellent.
A. finishing
B. to finish
C. finish
D. finished - She is the first student (give) the prize.
A. to give
B. to be given
C. giving
D. given - The documents (keep) in this cabinet are strictly confidential.
A. keeping
B. kept
C. to keep
D. keep - Anyone (want) to attend the seminar must register early.
A. wanting
B. wanted
C. to want
D. want - I was the last person (ask) for an opinion.
A. asking
B. asked
C. to be asked
D. to ask - The river (cross) the city is becoming polluted.
A. crossing
B. crossed
C. to cross
D. cross - The candidate (interview) at 9 AM is highly qualified.
A. interviewing
B. interviewed
C. to interview
D. interview - He is the only one (inform) about the emergency.
A. informing
B. informed
C. to be informed
D. to inform - The diamonds (find) in this mine are very valuable.
A. finding
B. found
C. to find
D. find - Children (study) in this school learn many practical skills.
A. studying
B. studied
C. to study
D. study - We are the only family (invite) to the private party.
A. inviting
B. invited
C. to be invited
D. to invite - The letter (send) by express mail arrived on time.
A. sending
B. sent
C. to send
D. send - All students (not finish) the exercise must stay back.
A. not finishing
B. not finished
C. to not finish
D. not finish - The windows (break) during the storm were repaired today.
A. breaking
B. broken
C. to break
D. break
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | A | Hành động chủ động, dùng V-ing thay cho who is standing |
| 2 | D | Hành động bị động, dùng V3 thay cho which was finished |
| 3 | B | Cấu trúc the first + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3 |
| 4 | B | Hành động bị động, dùng V3 thay cho which are kept |
| 5 | A | Chủ ngữ thực hiện hành động, dùng V-ing thay cho who wants |
| 6 | C | Cấu trúc the last + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3 |
| 7 | A | Dòng sông tự thực hiện hành động chảy/bắc qua, dùng V-ing |
| 8 | B | Ứng viên được phỏng vấn (bị động), dùng V3 thay cho who is interviewed |
| 9 | C | Cấu trúc the only + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3 |
| 10 | B | Kim cương được tìm thấy (bị động), dùng V3 thay cho which are found |
| 11 | A | Trẻ em thực hiện việc học, dùng V-ing thay cho who study |
| 12 | C | Cấu trúc the only + to V, mang nghĩa bị động nên dùng to be + V3 |
| 13 | B | Bức thư được gửi đi (bị động), dùng V3 thay cho which was sent |
| 14 | A | Dạng phủ định của chủ động, thêm not trước V-ing |
| 15 | B | Cửa sổ bị vỡ (bị động), dùng V3 thay cho which were broken |

>> Khám phá gói Conversation Bundle đầy quyền năng mang đến trải nghiệm học tập chuyên sâu với công nghệ AI chấm điểm hiện đại. Hãy đăng ký ngay để tận hưởng lộ trình học tập cá nhân hóa và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh một cách toàn diện.

Sử dụng V-ing, V3/ed hoặc to-V để hoàn thành rút gọn mệnh đề quan hệ trong các câu sau
Đề bài: Hãy điền dạng đúng của động từ trong ngoặc (V-ing, V3/ed hoặc to-V) để hoàn thành các câu rút gọn mệnh đề quan hệ dưới đây.
- The lady (talk) to my mother is a teacher.
- The bridge (build) in 1990 is very old.
- He is the first person (leave) the room.
- I have some letters (need) to be mailed.
- The cake (bake) by my sister tastes good.
- She is the only student (pass) the exam.
- The man (sit) in the corner is my brother.
- The car (repair) by the mechanic is ready.
- You are the last person (interview) today.
- Anyone (want) to learn English should study hard.
- The vase (break) by the cat was expensive.
- This is the most difficult exercise (do).
- The stars (shine) in the sky look beautiful.
- The homework (do) by him is excellent.
- He is the next person (choose) for the team.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | talking | Động từ mang nghĩa chủ động, hành động đang diễn ra nên dùng V-ing. |
| 2 | built | Cây cầu được xây dựng mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3. |
| 3 | to leave | Câu có từ chỉ số thứ tự the first nên sử dụng cấu trúc to-V. |
| 4 | needing | Các lá thư đang cần sự giúp đỡ hoặc đang ở trạng thái cần gửi, mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing. |
| 5 | baked | Chiếc bánh được nướng mang nghĩa bị động nên dùng V3. |
| 6 | to pass | Cấu trúc có chứa the only nên ưu tiên dùng dạng to-V. |
| 7 | sitting | Người đàn ông đang thực hiện hành động ngồi, mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing. |
| 8 | repaired | Chiếc xe được sửa chữa mang nghĩa bị động nên dùng V3. |
| 9 | to be interviewed | Câu có từ the last và mang nghĩa bị động nên dùng to be V3. |
| 10 | wanting | Bất kỳ ai mong muốn, đây là hành động chủ động nên dùng V-ing. |
| 11 | broken | Cái bình bị làm vỡ mang nghĩa bị động nên dùng V3. |
| 12 | to do | Câu có cấu trúc so sánh nhất nên sử dụng to-V. |
| 13 | shining | Các vì sao đang tỏa sáng là hành động chủ động nên dùng V-ing. |
| 14 | done | Bài tập được thực hiện bởi anh ấy mang nghĩa bị động nên dùng V3. |
| 15 | to be chosen | Câu có chứa từ the next và mang nghĩa bị động nên dùng to be V3. |
>> Việc chinh phục các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ trở nên thú vị và hiệu quả hơn khi bạn cùng người thân học tập tại ELSA Family. Đăng ký ELSA Family ngay để nhận mức giá ưu đãi và cùng nhau nâng trình tiếng Anh mỗi ngày nhé!
Viết lại các câu sau dưới dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
Đề bài: Hãy thực hành viết lại các câu dưới đây bằng cách áp dụng các quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ mà bạn đã học để câu văn trở nên súc tích hơn.
- The girl who is dancing in the garden is my cousin.
- The car which was bought last week is very expensive.
- She was the last person who left the office.
- The man who is fixing the computer is my father.
- The paintings which were displayed in the gallery are beautiful.
- Anyone who needs help can call me.
- The house which was destroyed by the fire will be rebuilt.
- I am the second person who arrived here today.
- The students who are studying in the library are very quiet.
- The letters which were sent by airmail arrived yesterday.
- He is the only person who knows the secret.
- The cup which was broken by the child is on the floor.
- The lady who is waiting for the bus is my aunt.
- This is the first train which departs for Hanoi.
- The exercises which are done by students are difficult.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | The girl dancing in the garden is my cousin. | Mệnh đề mang nghĩa chủ động nên lược bỏ đại từ quan hệ và dùng V-ing. |
| 2 | The car bought last week is very expensive. | Mệnh đề mang nghĩa bị động nên lược bỏ đại từ và to be, giữ lại quá khứ phân từ V3. |
| 3 | She was the last person to leave the office. | Có cụm từ the last nên dùng cấu trúc to-V để rút gọn. |
| 4 | The man fixing the computer is my father. | Hành động đang thực hiện là chủ động nên dùng V-ing. |
| 5 | The paintings displayed in the gallery are beautiful. | Bức tranh được trưng bày mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3. |
| 6 | Anyone needing help can call me. | Bất kỳ ai đang cần sự giúp đỡ là hành động chủ động nên dùng V-ing. |
| 7 | The house destroyed by the fire will be rebuilt. | Ngôi nhà bị phá hủy mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3. |
| 8 | I am the second person to arrive here today. | Xuất hiện số thứ tự the second nên dùng cấu trúc to-V. |
| 9 | The students studying in the library are very quiet. | Học sinh đang học bài mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing. |
| 10 | The letters sent by airmail arrived yesterday. | Những lá thư được gửi đi mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3. |
| 11 | He is the only person to know the secret. | Có cụm từ the only nên dùng cấu trúc to-V để rút gọn. |
| 12 | The cup broken by the child is on the floor. | Chiếc cốc bị làm vỡ mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3. |
| 13 | The lady waiting for the bus is my aunt. | Người phụ nữ đang đợi xe mang nghĩa chủ động nên dùng V-ing. |
| 14 | This is the first train to depart for Hanoi. | Có số thứ tự the first nên dùng cấu trúc to-V. |
| 15 | The exercises done by students are difficult. | Bài tập được làm bởi học sinh mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ V3. |

Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng V-ing để rút gọn mệnh đề quan hệ?
Bạn dùng V-ing khi động từ trong mệnh đề mang nghĩa chủ động, diễn tả chủ ngữ đang trực tiếp thực hiện hành động. Để thực hiện, hãy lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính về dạng nguyên mẫu rồi thêm đuôi -ing.
Khi nào dùng V3/ed để rút gọn mệnh đề quan hệ?
Cách rút gọn bằng V3/ed được áp dụng khi động từ trong mệnh đề mang nghĩa bị động, tức là chủ thể chịu sự tác động của hành động. Bạn chỉ cần lược bỏ đại từ quan hệ cùng trợ động từ (to be), chỉ giữ lại động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (V-ed/V3).
Khi nào dùng To V để rút gọn mệnh đề quan hệ?
Cụm To V được sử dụng khi trước đại từ quan hệ có các từ bổ nghĩa như the only, the last, từ chỉ số thứ tự (the first, the second,…) hoặc cấu trúc so sánh nhất. Lúc này, bạn sẽ lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính sang dạng to V đối với câu chủ động hoặc to be + V-ed/V3 đối với câu bị động.
Hy vọng rằng thông qua các bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ vừa thực hành, sẽ giúp bạn nắm vững cách áp dụng cấu trúc này một cách chính xác và tự tin hơn trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Nếu bạn muốn thử thách bản thân với nhiều kiến thức ngữ pháp khác, hãy ghé thăm danh mục Bài tập ngữ pháp của ELSA Speak để ôn luyện thêm nhé!





![Tổng hợp bài tập tiếng Anh lớp 2 có đáp án mới nhất [PDF]](https://vn.elsaspeak.com/wp-content/uploads/2026/05/tong-hop-bai-tap-tieng-anh-lop-2-co-dap-an-moi-nhat-pdf-thumb.jpg)


