Bài đọc Alexander Henderson tại Passage 1, Test 2 trong cuốn Cambridge 14 là tư liệu quý giá thuật lại cuộc đời và sự nghiệp lẫy lừng của nhà nhiếp ảnh phong cảnh người Canada. Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay trọn bộ giải đề, dịch nghĩa và từ vựng chuyên sâu để chinh phục bài đọc Alexander Henderson IELTS tự tin nhất nhé!

Dịch nghĩa bài IELTS Reading Alexander Henderson

Để giúp bạn hiểu trọn vẹn nội dung và nâng cao vốn từ vựng của một bài đọc được viết ở dạng academic writing như Alexander Henderson, ELSA Speak biên soạn bản dịch song ngữ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn luyện nâng band của bạn.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Alexander Henderson (1831-1913)

Born in Scotland, Henderson emigrated to Canada in 1855 and became a well-known landscape photographer. (Sinh ra tại Scotland, Henderson di cư sang Canada vào năm 1855 và trở thành một nhiếp ảnh gia phong cảnh nổi tiếng.)

A.

Alexander Henderson was born in Scotland in 1831 and was the son of a successful merchant. His grandfather, also called Alexander, had founded the family business and later became the first chairman of the National Bank of Scotland. The family had extensive landholdings in Scotland. Besides its residence in Edinburgh, it owned Press Estate, 650 acres of farmland about 35 miles southeast of the city. The family often stayed at Press Castle, the large mansion on the northern edge of the property, and Alexander spent much of his childhood in the area, playing on the beach near Eyemouth or fishing in the streams nearby.

Alexander Henderson sinh năm 1831 tại Scotland, là con trai của một thương gia thành đạt. Ông nội của ông, cũng tên là Alexander, đã sáng lập doanh nghiệp của gia đình và sau đó trở thành chủ tịch đầu tiên của Ngân hàng Quốc gia Scotland. Gia đình ông sở hữu nhiều đất đai rộng lớn ở Scotland. Ngoài nơi ở tại Edinburgh, gia đình còn sở hữu Trang điền Press (Press Estate), một vùng đất nông nghiệp rộng 650 mẫu Anh cách thành phố khoảng 35 dặm về phía đông nam. Gia đình thường lưu trú tại Lâu đài Press (Press Castle) – một dinh thự lớn nằm ở rìa phía bắc của khu bất động sản, và Alexander đã trải qua phần lớn tuổi thơ của mình tại khu vực này, chơi đùa trên bãi biển gần Eyemouth hoặc câu cá ở những dòng suối gần đó.

B.

Even after he went to school at Murcheston Academy on the outskirts of Edinburgh, Henderson returned to Press at weekends. In 1849, he began a three-year apprenticeship to become an accountant. Although he never liked the prospect of a business career, he stayed with it to please his family. In October 1855, however, he emigrated to Canada with his wife Agnes Elder Robertson, and they settled in Montreal.

Ngay cả sau khi đi học tại Học viện Murcheston ở ngoại ô Edinburgh, Henderson vẫn trở lại Press vào mỗi dịp cuối tuần. Vào năm 1849, ông bắt đầu thời gian học việc kéo dài ba năm để trở thành một kế toán viên. Dù chưa bao giờ thích viễn cảnh theo đuổi sự nghiệp kinh doanh, ông vẫn tiếp tục công việc này để làm vừa lòng gia đình. Tuy nhiên, vào tháng 10 năm 1855, ông cùng vợ là Agnes Elder Robertson di cư sang Canada và họ định cư tại Montreal.

C.

Henderson learned photography in Montreal around the year 1857 and quickly took it up as a serious amateur. He became a personal friend and colleague of the Scottish-Canadian photographer William Notman. The two men made a photographic excursion to Niagara Falls in 1860, and they cooperated on experiments with magnesium flares as a source of artificial light in 1865. They belonged to the same societies and were among the founding members of the Art Association of Montreal. Henderson acted as chairman of the association’s first meeting, which was held in Notman’s studio on 11 January 1860.

Henderson học nhiếp ảnh tại Montreal vào khoảng năm 1857 và nhanh chóng theo đuổi bộ môn này như một nhiếp ảnh gia nghiệp dư nghiêm túc. Ông trở thành bạn thân và đồng nghiệp của William Notman – một nhiếp ảnh gia người Scotland gốc Canada. Hai người đã có một chuyến dã ngoại nhiếp ảnh đến Thác Niagara vào năm 1860 và hợp tác thực hiện các thí nghiệm với pháo sáng magie để làm nguồn ánh sáng nhân tạo vào năm 1865. Họ cùng tham gia các hội nhóm và nằm trong số những thành viên sáng lập của Hiệp hội Nghệ thuật Montreal (Art Association of Montreal). Henderson đã đảm nhiệm vai trò chủ tịch trong cuộc họp đầu tiên của hiệp hội, được tổ chức tại studio của Notman vào ngày 11 tháng 1 năm 1860.

D.

In spite of their friendship, their styles of photography were quite different. While Notman’s landscapes were noted for their bold realism, Henderson, for the first 20 years of his career, produced romantic images, showing the strong influence of the British landscape tradition. His artistic and technical progress was rapid, and in 1865, he published his first major collection of landscape photographs. The publication had limited circulation (only seven copies have ever been found), and was called Canadian Views and Studies. The contents of each copy vary significantly and have proved a useful source for evaluating Henderson’s early work.

Dù có mối quan hệ bạn bè thân thiết, phong cách nhiếp ảnh của họ lại hoàn toàn khác biệt. Trong khi các tác phẩm phong cảnh của Notman nổi tiếng với tính hiện thực táo bạo, thì Henderson trong 20 năm đầu sự nghiệp lại tạo ra những bức ảnh lãng mạn, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ truyền thống phong cảnh Anh quốc. Sự tiến bộ về mặt nghệ thuật và kỹ thuật của ông diễn ra nhanh chóng, và vào năm 1865, ông đã xuất bản bộ sưu tập ảnh phong cảnh lớn đầu tiên của mình. Ấn bản này có số lượng lưu hành hạn chế (cho đến nay chỉ tìm thấy bảy bản sao) và được đặt tên là “Canadian Views and Studies”. Nội dung của mỗi bản sao có sự khác biệt đáng kể và đã chứng minh là một nguồn tư liệu hữu ích để đánh giá các tác phẩm thời kỳ đầu của Henderson.

E.

In 1866, he gave up his business to open a photographic studio, advertising himself as a portrait and landscape photographer. From about 1870, he dropped portraiture to specialise in landscape photography and other views. His numerous photographs of city life revealed in street scenes, houses, and markets are alive with human activity, and although his favourite subject was landscape he usually composed his scenes around such human pursuits as farming the land, cutting ice on a river, or sailing down a woodland stream. There was sufficient demand for these types of scenes and others he took, depicting the lumber trade, steamboats and waterfalls to enable him to make a living. There was little competing hobby or amateur photography before the late 1880s because of the time-consuming techniques involved and the weight of the equipment. People wanted to buy photographs as souvenirs of a trip or as gifts, and catering to this market, Henderson had stock photographs on display at his studio for mounting, framing, or inclusion in albums.

Vào năm 1866, ông từ bỏ công việc kinh doanh để mở một studio nhiếp ảnh, tự quảng cáo mình là một nhiếp ảnh gia chụp chân dung và phong cảnh. Từ khoảng năm 1870, ông bỏ hẳn mảng chân dung để chuyên sâu vào nhiếp ảnh phong cảnh và các góc nhìn khác. Nhiều bức ảnh của ông về cuộc sống thành thị thể hiện qua các cảnh đường phố, nhà cửa và chợ búa đều tràn đầy sức sống với các hoạt động của con người; mặc dù chủ đề yêu thích của ông là phong cảnh, ông thường bố cục các khung hình của mình xoay quanh các hoạt động thường nhật của con người như cày cấy, cắt băng trên sông hoặc chèo thuyền trên dòng suối trong rừng. Nhu cầu đối với những loại cảnh trí này và các bức ảnh khác do ông chụp mô tả ngành buôn bán gỗ, tàu hơi nước và thác nước là đủ lớn để giúp ông kiếm sống. Có rất ít sự cạnh tranh từ những người có sở thích này hoặc nhiếp ảnh nghiệp dư trước những năm cuối thập niên 1880 do các kỹ thuật phức tạp tốn thời gian và trọng lượng lớn của thiết bị. Mọi người muốn mua ảnh làm quà lưu niệm cho một chuyến đi hoặc làm quà tặng, và để phục vụ thị trường này, Henderson đã trưng bày sẵn các bức ảnh tại studio của mình để ép, đóng khung hoặc cho vào album.

F.

Henderson frequently exhibited his photographs in Montreal and abroad, in London, Edinburgh, Dublin, Paris, New York, and Philadelphia. He met with greater success in 1877 and 1878 in New York when he won first prizes in the exhibition held by E and HT Anthony and Company for landscapes using the Lambertype process. In 1878, his work won second prize at the World Exhibition in Paris.

Henderson thường xuyên triển lãm các bức ảnh của mình ở Montreal và nước ngoài, bao gồm Luân Đôn, Edinburgh, Dublin, Paris, New York và Philadelphia. Ông đã gặt hái được thành công lớn hơn vào năm 1877 và 1878 tại New York khi giành giải nhất trong cuộc triển lãm do Công ty E và HT Anthony tổ chức cho các bức ảnh phong cảnh sử dụng quy trình Lambertype. Vào năm 1878, tác phẩm của ông đã giành giải nhì tại triển lãm thế giới ở Paris.

G.

In the 1870s and 1880s, Henderson travelled widely throughout Quebec and Ontario, in Canada, documenting the major cities of the two provinces and many of the villages in Quebec. He was especially fond of the wilderness and often travelled by canoe on the Blanche, du Lievre, and other noted eastern rivers. He went on several occasions to the Maritimes, and in 1872, he sailed by yacht along the lower north shore of the St Lawrence River. That same year, while in the lower St Lawrence River region, he took some photographs of the construction of the Intercolonial Railway. This undertaking led in 1875 to a commission from the railway to record the principal structures along the almost-completed line connecting Montreal to Halifax. Commissions from other railways followed. In 1876, he photographed bridges on the Quebec, Montreal, Ottawa and Occidental Railway between Montreal and Ottawa. In 1885, he went west along the Canadian Pacific Railway (CPR) as far as Rogers Pass in British Columbia, where he took photographs of the mountains and the progress of construction.

Trong những năm 1870 và 1880, Henderson đã đi du lịch rộng rãi khắp Quebec và Ontario ở Canada, ghi lại hình ảnh của các thành phố lớn thuộc hai tỉnh này và nhiều ngôi làng ở Quebec. Ông đặc biệt yêu thích vùng hoang dã và thường di chuyển bằng xuồng trên sông Blanche, du Lievre và các con sông nổi tiếng khác ở phía đông. Ông đã đến vùng Maritimes vài lần và vào năm 1872, ông đã đi du thuyền dọc theo bờ biển phía bắc hạ lưu sông St Lawrence. Cùng năm đó, khi ở vùng hạ lưu sông St Lawrence, ông đã chụp một số bức ảnh về quá trình xây dựng Đường sắt Liên thuộc địa (Intercolonial Railway). Công việc này đã dẫn đến một hợp đồng vào năm 1875 từ phía ngành đường sắt để ghi lại các công trình kiến trúc chính dọc theo tuyến đường gần như hoàn thành kết nối Montreal với Halifax. Các hợp đồng từ các hãng đường sắt khác nối tiếp sau đó. Vào năm 1876, ông đã chụp ảnh các cây cầu trên tuyến đường sắt Quebec, Montreal, Ottawa và Occidental đoạn giữa Montreal và Ottawa. Vào năm 1885, ông đi về phía tây dọc theo Đường sắt Thái Bình Dương Canada (CPR) đến tận Đèo Rogers ở British Columbia, nơi ông chụp ảnh các ngọn núi và tiến độ xây dựng.

H.

In 1892, Henderson accepted a full-time position with the CPR as manager of a photographic department, which he was to set up and administer. His duties included spending four months in the field each year. That summer, he made his second trip west, photographing extensively along the railway line as far as Victoria. He continued in this post until 1897, when he retired completely from photography. When Henderson died in 1913, his huge collection of glass negatives was stored in the basement of his house. Today, collections of his work are held at the National Archives of Canada, Ottawa, and the McCord Museum of Canadian History, Montreal.

Vào năm 1892, Henderson đã chấp nhận một vị trí toàn thời gian tại CPR với tư cách là quản lý của một bộ phận nhiếp ảnh do chính ông thành lập và điều hành. Nhiệm vụ của ông bao gồm việc dành bốn tháng làm việc thực địa mỗi năm. Mùa hè năm đó, ông thực hiện chuyến đi thứ hai về phía tây, chụp ảnh diện rộng dọc theo tuyến đường sắt đến tận Victoria. Ông tiếp tục giữ chức vụ này cho đến năm 1897, khi ông hoàn toàn giải nghệ khỏi ngành nhiếp ảnh. Khi Henderson qua đời vào năm 1913, bộ sưu tập khổng lồ gồm các âm bản trên kính của ông được lưu trữ trong tầng hầm của ngôi nhà. Ngày nay, các bộ sưu tập tác phẩm của ông được lưu giữ tại Lưu trữ Quốc gia Canada ở Ottawa và Bảo tàng Lịch sử Canada McCord ở Montreal.

Tìm hiểu bản dịch chi tiết bài đọc Alexander Henderson (1831-1913) trong Cambridge 14
Tìm hiểu bản dịch chi tiết bài đọc Alexander Henderson (1831-1913) trong Cambridge 14

Dưới đây là bảng tóm tắt ngắn gọn ý chính của từng đoạn văn để giúp bạn dễ dàng nắm bắt mạch nội dung tổng thể và làm các dạng bài như Matching Headings tốt hơn:

ĐoạnÝ chính
Đoạn ANguồn gốc gia thế giàu có và những ký ức tuổi thơ của Alexander Henderson tại Scotland.
Đoạn BThời gian học việc làm kế toán và quyết định di cư sang định cư tại Canada cùng vợ.
Đoạn CCơ duyên đến với nhiếp ảnh, mối quan hệ đồng nghiệp và việc đồng sáng lập Hiệp hội Nghệ thuật Montreal.
Đoạn DSự khác biệt trong phong cách nhiếp ảnh lãng mạn của Henderson và ấn bản đầu tay Canadian Views and Studies.
Đoạn EQuyết định mở studio chuyên nghiệp về phong cảnh, cách ông kiếm sống từ nhu cầu mua ảnh làm quà tặng/quà lưu niệm của thị trường.
Đoạn FCác cuộc triển lãm trong và ngoài nước cùng những giải thưởng danh giá mà ông gặt hái được.
Đoạn GNhững chuyến đi thực địa khám phá vùng hoang dã và các hợp đồng chụp ảnh thương mại cho các dự án đường sắt lớn.
Đoạn HCông việc quản lý toàn thời gian tại hãng đường sắt CPR, sự nghiệp sau giải nghệ và nơi lưu giữ di sản nhiếp ảnh của ông ngày nay.
Bảng tóm tắt ngắn gọn ý chính của từng đoạn văn

>> Tạm biệt phương pháp học truyền thống tốn kém và kém hiệu quả, hãy cùng ELSA Speak trải nghiệm lộ trình học tiếng Anh cá nhân hóa đầy tiện lợi và tiết kiệm ngay trên điện thoại của bạn.

Giải pháp học tiếng Anh hiệu quả cùng ELSA Speak – học tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí so với cách truyền thống

Câu hỏi bài đọc Alexander Henderson – Cambridge 14, Test 2, Passage 1

Bài đọc Alexander Henderson bao gồm tổng cộng 13 câu hỏi, kiểm tra khả năng đọc – hiểu chi tiết và tìm kiếm thông tin cụ thể của thí sinh thông qua hai dạng bài cực kỳ phổ biến trong đề thi thực chiến:

  • TRUE/FALSE/NOT GIVEN (Xác định tính đúng/sai của thông tin)
  • Notes Completion (Điền từ hoàn thành ghi chú).

Questions 1-8 (TRUE/FALSE/NOT GIVEN)

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?
In boxes 1-8 on your answer sheet, write:
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
Đề bài Questions 1-8
  1. Henderson rarely visited the area around the Press estate when he was younger.
  2. Henderson pursued a business career because it was what his family wanted.
  3. Henderson and Notman were surprised by the results of their 1865 experiment.
  4. There were many similarities between Henderson’s early landscapes and those of Notman.
  5. The studio that Henderson opened in 1866 was close to his home.
  6. Henderson gave up portraiture so that he could focus on taking photographs of scenery.
  7. When Henderson began work for the Intercolonial Railway, the Montreal to Halifax line had been finished.
  8. Henderson’s last work as a photographer was with the Canadian Pacific Railway.
Dạng True/False/Not Given kiểm tra khả năng xác định tính đúng sai của thông tin bài đọc
Dạng True/False/Not Given kiểm tra khả năng xác định tính đúng sai của thông tin bài đọc

Questions 9-13 (Notes Completion)

Complete the notes below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 9-13 on your answer sheet.

Alexander Henderson

Early life

  • Was born in Scotland in 1831 – father was a 9 __________
  • Trained as an accountant, emigrated to Canada in 1855

Start of a photographic career

  • Opened up a photographic studio in 1866
  • Took photos of city life, but preferred landscape photography
  • People bought Henderson’s photos because photography took up considerable time and the 10 __________ was heavy
  • The photographs Henderson sold were 11 __________ or souvenirs

Travelling as a professional photographer

  • Travelled widely in Quebec and Ontario in 1870s and 1880s
  • Took many trips along eastern rivers in a 12 __________
  • Worked for Canadian railways between 1875 and 1897
  • Worked for CPR in 1885 and photographed the 13 __________ and the railway at Rogers Pass
Dạng bài Notes Completion kiểm tra khả năng điền từ chính xác dựa trên thông tin bài đọc
Dạng bài Notes Completion kiểm tra khả năng điền từ chính xác dựa trên thông tin bài đọc

Đáp án & phân tích chi tiết bài Alexander Henderson IELTS Reading

Dưới đây là phần tổng hợp đáp án chuẩn xác cho bài đọc Passage 1 thuộc Test 2, cuốn Cambridge 14. Các bạn có thể đối chiếu ngay bài làm của mình với bảng Alexander Henderson IELTS Reading Answer nhanh dưới đây để chấm điểm và đánh giá hiệu quả quá trình ôn luyện.

1. FALSE2. TRUE3. NOT GIVEN
4. FALSE5. NOT GIVEN6. TRUE
7. FALSE8. TRUE9. merchant
10. equipment11. gifts12. canoe
13. mountains
Bảng Alexander Henderson IELTS Reading Answer nhanh

Questions 1-8

Question 1Đáp án
Henderson rarely visited the area around Press estate when he was younger. FALSE
Đề bài và đáp án Question 1
  • Vị trí: Paragraph A, dòng 6-8
  • Dẫn chứng: The family often stayed at Press Castle, the large mansion on the northern edge of the property, and Alexander spent much of his childhood in the area, playing on the beach near Eyemouth or fishing in the streams nearby.
  • Giải thích logic Paraphrasing: Câu hỏi nhận định Henderson hiếm khi đến khu vực quanh trang điền Press (rarely visited), trong khi bài đọc khẳng định ông dành phần lớn thời thơ ấu ở khu vực này (spent much of his childhood in the area). Thông tin hoàn toàn trái ngược nhau.
Question 2Đáp án
Henderson pursued a business career because it was what his family wanted.TRUE
Đề bài và đáp án Question 2
  • Vị trí: Paragraph B, dòng 3-4
  • Dẫn chứng: Although he never liked the prospect of a business career, he stayed with it to please his family.
  • Giải thích: Cụm từ stayed with it to please his family (tiếp tục công việc để làm vui lòng gia đình) trong bài đọc mang ý nghĩa tương đương hoàn toàn với because it was what his family wanted (bởi vì đó là điều gia đình ông mong muốn) trong câu hỏi.
Question 3Đáp án
Henderson and Notman were surprised by the results of their 1865 experiment. NOT GIVEN 
Đề bài và đáp án Question 3
  • Vị trí: Paragraph C, dòng 3-5
  • Dẫn chứng: The two men made a photographic excursion to Niagara Falls in 1860, and they cooperated on experiments with magnesium flares as a source of artificial light in 1865.
  • Giải thích: Bài đọc có nhắc đến việc hai người hợp tác thực hiện thí nghiệm vào năm 1865 (experiments… in 1865), nhưng không hề có bất kỳ thông tin nào đề cập đến cảm xúc của họ, cụ thể là họ có ngạc nhiên (surprised) với kết quả thí nghiệm hay không.
Question 4Đáp án
There were many similarities between Henderson’s early landscapes and those of Notman.FALSE
Đề bài và đáp án Question 4
  • Vị trí: Paragraph D, dòng 1-3
  • Dẫn chứng: In spite of their friendship, their styles of photography were quite different. While Notman’s landscapes were noted for their bold realism, Henderson for the first 20 years of his career produced romantic images…
  • Giải thích: Câu hỏi cho rằng có nhiều điểm tương đồng (many similarities) giữa các tác phẩm phong cảnh đầu tay của hai người. Tuy nhiên, bài đọc khẳng định phong cách của họ khá khác biệt (quite different): Notman theo chủ nghĩa hiện thực táo bạo (bold realism), còn Henderson chụp ảnh lãng mạn (romantic images).
Question 5Đáp án
The studio that Henderson opened in 1866 was close to his home.NOT GIVEN
Đề bài và đáp án Question 5
  • Vị trí: Paragraph E, dòng 1-2
  • Dẫn chứng: In 1866, he gave up his business to open a photographic studio, advertising himself as a portrait and landscape photographer.
  • Giải thích: Bài đọc cung cấp thông tin Henderson đã mở một studio nhiếp ảnh vào năm 1866 (open a photographic studio in 1866), nhưng hoàn toàn không đề cập đến khoảng cách vị trí từ studio này về nhà của ông (close to his home hay không).
Question 6Đáp án
Henderson gave up portraiture so that he could focus on taking photographs of scenery.TRUE
Đề bài và đáp án Question 6
  • Vị trí: Paragraph E, dòng 2-3
  • Dẫn chứng: From about 1870 he dropped portraiture to specialize in landscape photography and other views.
  • Giải thích: Động từ gave up (từ bỏ) trong câu hỏi được paraphrase thành dropped trong bài đọc. Tương tự, cụm focus on taking photographs of scenery (tập trung chụp ảnh cảnh vật) tương ứng chính xác với cụm specialize in landscape photography (chuyên về nhiếp ảnh phong cảnh).
Question 7Đáp án
When Henderson began work for the Intercolonial Railway, the Montreal to Halifax line had been finished.FALSE
Đề bài và đáp án Question 7
  • Vị trí: Paragraph G, dòng 6-7
  • Dẫn chứng: This undertaking led in 1875 to a commission from the railway to record the principal structures along the almost-completed line connecting Montreal to Halifax.
  • Giải thích: Câu hỏi khẳng định tuyến đường sắt từ Montreal đến Halifax đã được hoàn thành (had been finished) khi Henderson bắt đầu làm việc. Thế nhưng, thông tin trong bài đọc chỉ ra rằng tuyến đường này lúc bấy giờ mới chỉ gần hoàn thành (almost-completed).
Question 8Đáp án
Henderson’s last work as a photographer was with the Canadian Pacific Railway.TRUE
Đề bài và đáp án Question 8
  • Vị trí: Paragraph H, dòng 1-2 và dòng 4-5
  • Dẫn chứng: In 1892 Henderson accepted a full-time position with the CPR [Canadian Pacific Railway]… He continued in this post until 1897, when he retired completely from photography.
  • Giải thích: Bài đọc xác nhận Henderson chấp nhận làm việc cho CPR vào năm 1892 và tiếp tục vị trí này cho đến năm 1897, thời điểm ông hoàn toàn giải nghệ khỏi ngành nhiếp ảnh (retired completely from photography). Như vậy, CPR chính thức là nơi làm việc cuối cùng của ông trong vai trò một nhiếp ảnh gia (last work as a photographer).
Đáp án chi tiết các câu 1-8 trong bài đọc Alexander Henderson của Cambridge 14, Test 2.
Đáp án chi tiết các câu 1-8 trong bài đọc Alexander Henderson của Cambridge 14, Test 2.

>> Đừng để việc luyện thi trở thành nỗi lo lắng, hãy để ELSA Speak đồng hành cùng bạn bứt phá từ band 5.0 lên 8.0 với các lộ trình luyện thi IELTS chuyên biệt và lộ trình học tập tối ưu nhất!

Học tiếng Anh luyện thi chứng chỉ IELTS, TOEIC, TOEFL cùng ELSA Speak – nâng band điểm nhanh với công nghệ AI

Questions 9-13

Question 9Đáp án
Was born in Scotland in 1831 – father was a 9 __________merchant
Đề bài và đáp án Question 9
  • Vị trí: Paragraph A, dòng 1-2
  • Xác định loại từ cần điền: Danh từ số ít (đứng sau mạo từ a).
  • Từ khóa trong bài đọc: born in Scotland in 1831, father, a.
  • Dẫn chứng: Alexander Henderson was born in Scotland in 1831 and was the son of a successful merchant.
  • Giải thích: Vị trí chỗ trống cần điền đứng ngay sau mạo từ a nên bắt buộc phải là một danh từ. Đối chiếu với những thông tin trong đoạn văn (sinh năm 1831 tại Scotland, con trai của,…), danh từ merchant (thương gia) là từ phù hợp nhất để hoàn thiện ý nghĩa của câu.
Question 10Đáp án
People bought Henderson’s photos because photography took up considerable time and the 10 __________ was heavy equipment
Đề bài và đáp án Question 10
  • Vị trí: Paragraph E, dòng 8-10
  • Xác định loại từ cần điền: Danh từ (đứng sau mạo từ the và làm chủ ngữ cho động từ to be was).
  • Từ khóa trong bài đọc: bought Henderson’s photos, time, heavy.
  • Dẫn chứng: There was little competing hobby or amateur photography before the late 1880s because of the time-consuming techniques involved and the weight of the equipment. People wanted to buy photographs…
  • Giải thích: Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ the nên đây phải là một danh từ. Trong bài đọc, cụm từ took up considerable time được paraphrase thành time-consuming, và tính từ heavy (nặng) được thể hiện qua cụm the weight of (trọng lượng của). Danh từ đi kèm chỉ sự vật có trọng lượng lớn ở đây chính là equipment (thiết bị).
Question 11Đáp án
The photographs Henderson sold were 11 __________ or souvenirsgifts
Đề bài và đáp án Question 11
  • Vị trí: Paragraph E, dòng 10-11
  • Xác định loại từ cần điền: Danh từ (đứng sau động từ to be were và liên kết bằng cấu trúc song song cùng từ loại với danh từ souvenirs đứng sau liên từ or).
  • Từ khóa trong bài đọc: photographs, sold, souvenirs.
  • Dẫn chứng: People wanted to buy photographs as souvenirs of a trip or as gifts…
  • Giải thích: Dựa vào cấu trúc song song, đáp án phải là một danh từ có tính chất tương đương với souvenirs. Khi đối chiếu với đoạn văn, hành động buy photographs (người dân mua ảnh) mang ý nghĩa tương đương với photographs Henderson sold (những bức ảnh Henderson bán). Mục đích mua ảnh được nhắc đến là làm đồ lưu niệm (as souvenirs) hoặc làm quà tặng (as gifts), do đó gifts là đáp án chính xác.
Question 12Đáp án
Took many trips along eastern rivers in a 12 __________canoe
Đề bài và đáp án Question 12
  • Vị trí: Paragraph G, dòng 3-4
  • Xác định loại từ cần điền: Danh từ số ít đếm được (đứng sau mạo từ a chỉ một phương tiện).
  • Từ khóa trong bài đọc: trips, eastern rivers.
  • Dẫn chứng: He was especially fond of the wilderness and often travelled by canoe on the Blanche, du Lievre, and other noted eastern rivers.
  • Giải thích: Đáp án đứng sau mạo từ a yêu cầu một danh từ. Ngữ cảnh của câu là có nhiều chuyến đi dọc các con sông phía đông, nên từ cần điền phải chỉ một phương tiện di chuyển trên nước. Động từ travelled trong bài đồng nghĩa với took trips trong câu hỏi và phương tiện được nhắc đến là canoe (chiếc xuồng).
Question 13Đáp án
Worked for CPR in 1885 and photographed the 13 __________ and the railway at Rogers Passmountains
Đề bài và đáp án Question 13
  • Vị trí: Paragraph G, dòng 9-11
  • Xác định loại từ cần điền: Danh từ (đứng sau mạo từ the và áp dụng cấu trúc song song cùng từ loại với danh từ the railway sau liên từ and).
  • Từ khóa trong bài đọc: CPR in 1885, photographed, railway at Rogers Pass.
  • Dẫn chứng: In 1885 he went west along the Canadian Pacific Railway (CPR) as far as Rogers Pass in British Columbia, where he took photographs of the mountains and the progress of construction.
  • Giải thích: Vị trí chỗ trống cần một danh từ. Thông tin trong bài chỉ ra rằng vào năm 1885 tại Rogers Pass dọc theo tuyến đường sắt CPR, nhiếp ảnh gia đã chụp lại (took photographs of tương đương với photographed) hai đối tượng chính: the progress of construction (tương ứng với the railway trong câu hỏi) và the mountains. Do vậy, mountains là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Đáp án chi tiết các câu 9-13 trong bài đọc Alexander Henderson của Cambridge 14, Test 2
Đáp án chi tiết các câu 9-13 trong bài đọc Alexander Henderson của Cambridge 14, Test 2

>> Nâng cấp kỹ năng phát âm tiếng Anh của bạn ngay hôm nay với kho từ vựng phong phú, đa chủ đề từ ELSA Speak. Nhấp vào đây để bắt đầu luyện tập và tự tin làm chủ mọi từ vựng trong tiếng Anh giao tiếp nhé!

Từ vựng hay trong bài đọc Alexander Henderson

Để giúp bạn tiếp thu bài một cách trọn vẹn và đạt kết quả tốt nhất, dưới đây là danh sách tổng hợp Alexander Henderson IELTS Reading Vocabulary (từ vựng cho bài đọc IELTS về Alexander Henderson) nổi bật nhất. Bạn hãy dành chút thời gian ghi chú lại các từ vựng đắt giá này để nâng cao vốn từ vựng và tự tin chinh phục mọi dạng bài đọc nhé!

Từ vựngPhiên âm (IPA)Ý nghĩa
Apprenticeship/əˈpren.tɪs.ʃɪp/Thời gian học việc, sự học nghề
Well-to-do/ˌwel.təˈduː/Giàu có, khá giả (thường được dùng để paraphrase cho successful/wealthy)
Landscape/ˈlænd.skeɪp/Phong cảnh, cảnh quan
Commission/kəˈmɪʃ.ən/Sự ủy thác, hợp đồng làm việc (trong bài: hợp đồng chụp ảnh)
Exhibition/ˌek.sɪˈbɪʃ.ən/Cuộc triển lãm, sự trưng bày nghệ thuật
Depict/dɪˈpɪkt/Mô tả, phác họa, khắc họa (bằng hình ảnh hoặc lời nói)
Souvenir/ˌsuː.vənˈɪər/Quà lưu niệm
Pursuit/pəˈsjuːt/Hoạt động theo đuổi, công việc, thú vui thường nhật
Emigrate/ˈem.ɪ.ɡreɪt/Di cư (rời khỏi quê hương để đến sống ở một quốc gia khác)
Excursion/ɪkˈskɜː.ʃən/Chuyến tham quan, chuyến dã ngoại, du ngoạn
Artificial/ˌɑː.tɪˈfɪʃ.əl/Nhân tạo (Ví dụ: artificial light – ánh sáng nhân tạo)
Realism/ˈrɪə.lɪ.zəm/Chủ nghĩa hiện thực, tính chân thực (trong nghệ thuật)
Circulation/ˌsɜː.kjəˈleɪ.ʃən/Sự lưu hành, tổng số bản phát hành (của một ấn phẩm sách/báo)
Time-consuming/ˈtaɪm.kənˌsjuː.mɪŋ/Tốn nhiều thời gian, đòi hỏi nhiều thì giờ
Undertaking/ˌʌn.dəˈteɪ.kɪŋ/Công việc, dự án, một nhiệm vụ mang tính thử thách
Danh sách từ vựng học thuật chủ đề Lịch sử & Nghệ thuật
Tổng hợp từ vựng học thuật đắt giá nhất trong bài đọc Alexander Henderson (Cam 14)
Tổng hợp từ vựng học thuật đắt giá nhất trong bài đọc Alexander Henderson (Cam 14)

>> Để ghi nhớ từ vựng học thuật lâu hơn, bạn nên kết hợp việc học mặt chữ với phương pháp ghi nhớ qua thính giác cùng ELSA Speak. Việc luyện tập phát âm tiếng Anh chuẩn xác những từ vựng nhiều âm tiết như landscape hay apprenticeship trên ứng dụng sẽ giúp não bộ in sâu từ vựng tự nhiên và hiệu quả.

Luyện phát âm tiếng Anh cùng ELSA Speak – chỉnh giọng chuẩn IPA, phản hồi chi tiết ngay sau mỗi bài học

Dành cho các sĩ tử đang ôn luyện trọn bộ Cambridge 14 Test 2 Reading, đừng bỏ qua hai bài đọc cực kỳ thú vị tiếp theo: Passage 2 (Back to the future of skyscraper design) khám phá xu hướng thiết kế tòa nhà chọc trời dựa trên các nguyên lý tự nhiên để ứng phó với khí hậu, và Passage 3 (Why companies should welcome disorder) phân tích những lợi ích bất ngờ của sự lộn xộn trong hệ thống quản lý doanh nghiệp hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao câu 5 trong bài Alexander Henderson lại là NOT GIVEN?

Thông tin bài đọc tại Paragraph E xác nhận Henderson mở studio nhiếp ảnh vào năm 1866, nhưng không có dữ kiện nào đề cập đến khoảng cách từ studio này đến nhà ông. Vì bài viết không cung cấp thông tin về vị trí địa lý của studio so với nhà riêng, nên đáp án phải là NOT GIVEN.

Làm sao để hoàn thành phần điền từ (Notes Completion) nhanh nhất?

Chiến thuật tối ưu nhất là hãy dựa vào các mốc thời gian (năm) hoặc tên riêng (địa danh) để định vị đoạn văn chứa thông tin. Sau khi đã khoanh vùng được vị trí dữ liệu trong bài, bạn chỉ cần xác định từ loại của khoảng trống và tìm từ vựng tương ứng để điền vào.

Hy vọng rằng trọn bộ giải đề, bản dịch chi tiết và từ vựng chuyên sâu trong bài viết này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi chinh phục dạng bài Alexander Henderson IELTS Reading. Để nâng cao band điểm một cách toàn diện, đừng quên khám phá thêm các chiến thuật làm bài hữu ích tại danh mục IELTS của ELSA Speak ngay nhé!