Incident Report là dạng bài Form Completion phổ biến trong IELTS Listening Part 1 và cũng là kỹ năng văn phòng thiết yếu. Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay cách xử lý dạng bài này để chinh phục kỳ thi và ứng dụng hiệu quả vào môi trường làm việc thực tế nhé!

Đề bài Incident Report IELTS Listening

Dưới đây là bài Incident Report Listening được trích từ đề thi thử sát với format thực tế, giúp bạn làm quen với các tình huống báo cáo bảo hiểm tài sản. Hãy cùng bắt đầu làm bài và xem giải chi tiết phía dưới nhé!

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

{{ sentences[sIndex].text }}
Cải thiện ngay
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
loading

Incident Report | Audio:

Questions 1 – 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

INCIDENT REPORT

Example

Name: Anna Lumley

Telephone: (1…………………….)

Date of arrival: (2…………………….)

Address: 235 (3…………………….) Road, East Sea

The total value of insurance: (4 $…………………….)

Missing items:

  • lamps and chairs (not expensive)
  • furniture and (5…………………….)
  • a rocking horse, some (6…………………….) and fruit bowls

Items ordered:

  • a clock
  • a (7…………………….)

Damaged items:

  • the (8…………………….) needs to be replaced
  • a (9…………………….) of one of the dining chairs is split
  • four (10…………………….) were broken
Đề bài Incident Report đánh giá khả năng chắt lọc thông tin và xử lý chi tiết chính xác
Đề bài Incident Report đánh giá khả năng chắt lọc thông tin và xử lý chi tiết chính xác

Đáp án và giải thích chi tiết bài nghe Incident Report

Đối chiếu lại kết quả không chỉ giúp bạn kiểm tra độ chính xác mà còn là cơ hội để nhận diện các bẫy phát âm thường gặp và củng cố kỹ năng chắt lọc thông tin trong dạng bài điền từ.

1. 0778763452. 27 February3. Akendale
4. 3,4505. books6. paintings
7. mirror8. desk9. leg
10. plates
Bảng đáp án bài nghe Incident Report

Question 1

Question 1Đáp án
Telephone: (1…………………….)077876345
Đề bài và đáp án Question 1

Giải thích: Trong Part 1, cách đọc số điện thoại trong tiếng Anh thường được phát âm khá rõ ràng. Hãy lưu ý số 0 có thể đọc là zero hoặc oh.

  • Từ khóa trong đề: Telephone, contact number.
  • Loại từ cần điền: Dãy số (Number).
  • Trích đoạn hội thoại: My mobile phone number is 077876345.
Câu 1 yêu cầu điền chính xác dãy số điện thoại liên lạc của người báo cáo sự cố
Câu 1 yêu cầu điền chính xác dãy số điện thoại liên lạc của người báo cáo sự cố

Question 2

Question 2Đáp án
Date of arrival: (2…………………….)27 (th) February/Feb.
Đề bài và đáp án Question 2

Giải thích: Người nói đề cập đến ngày đặt hàng là ngày 20, nhưng ngày dự kiến giao hàng (arrival) là ngày 27. Bạn cần nghe kỹ để không điền nhầm ngày 20.

  • Từ khóa trong đề: Date of arrival.
  • Loại từ cần điền: Ngày tháng năm tiếng Anh (Date).
  • Trích đoạn hội thoại: I ordered a large number of items from you last week on the 20th of Q2 February and was expecting them to be delivered on the 27th.
Câu 2 yêu cầu xác định ngày dự kiến giao hàng (Date of arrival) dựa trên nội dung bài nghe
Câu 2 yêu cầu xác định ngày dự kiến giao hàng (Date of arrival) dựa trên nội dung bài nghe

Question 3

Question 3Đáp án
Missing items: Address: 235 (3…………………….) Road, East SeaAkendale
Đề bài và đáp án Question 3

Giải thích: Khi gặp tên riêng lạ, audio sẽ luôn đánh vần tiếng Anh danh từ riêng đó. Hãy chuẩn bị sẵn bút để ghi lại từng ký tự một cách nhanh nhất.

  • Từ khóa trong đề: 235, Road.
  • Loại từ cần điền: Danh từ riêng (Proper Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: 235 Akandale Road. A-k-e-n-d-a-l-e.
Câu 3 yêu cầu điền chính xác tên đường của địa chỉ giao hàng dựa trên phần đánh vần
Câu 3 yêu cầu điền chính xác tên đường của địa chỉ giao hàng dựa trên phần đánh vần

Question 4

Question 4Đáp án
Missing items: The total value of insurance: (4 $…………………….)3,450
Đề bài và đáp án Question 4

Giải thích: Đây là câu hỏi yêu cầu tính toán đơn giản. Bạn nghe thấy con số tổng 34,500 nhưng đáp án phải là 10% của số đó (3,450) theo lời nhân viên tư vấn.

  • Từ khóa trong đề: Total value, insurance.
  • Loại từ cần điền: Con số (Number).
  • Trích đoạn hội thoại: They cost me 34,500 dollars
Câu 4 yêu cầu tính toán và điền đúng số tiền bồi thường bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm
Câu 4 yêu cầu tính toán và điền đúng số tiền bồi thường bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm

Question 5

Question 5Đáp án
Missing items: furniture and (5…………………….)books
Đề bài và đáp án Question 5

Giải thích: Từ books được liệt kê ngay sau furniture. Cần chú ý thêm s vì đây là danh từ số nhiều.

  • Từ khóa trong đề: Missing items, furniture.
  • Loại từ cần điền: Danh từ số nhiều (Plural Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: Those aren’t very valuable. However, there was a large item of antique furniture, and a bag for a first edition book, which were among the first ever to be printed on a press.
Câu 5 yêu cầu xác định tên loại hàng hóa bị thất lạc thuộc danh mục vật dụng nội thất
Câu 5 yêu cầu xác định tên loại hàng hóa bị thất lạc thuộc danh mục vật dụng nội thất

Question 6

Question 6Đáp án
Missing items: a rocking horse, some (6…………………….) and fruit bowlspaintings
Đề bài và đáp án Question 6

Giải thích: Paintings là thông tin nằm trong danh sách các món đồ bị thất lạc cùng với fruit bowls.

  • Từ khóa trong đề: Missing items, fruit bowls.
  • Loại từ cần điền: Danh từ số nhiều (Plural Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: Yes, I also purchased a Victorian rocking course for my daughter. Some large oil paintings originating from the Edwardian period, and a few decorative fruit bowls.
Câu 6 yêu cầu xác định tên tác phẩm nghệ thuật bị mất trong danh mục báo cáo sự cố
Câu 6 yêu cầu xác định tên tác phẩm nghệ thuật bị mất trong danh mục báo cáo sự cố

Question 7

Question 7Đáp án
Items ordered: a (7…………………….)mirror
Đề bài và đáp án Question 7

Giải thích: Người phụ nữ muốn đặt thêm đồ mới. Bên cạnh chiếc đồng hồ (clock) đã có sẵn trong đề, món đồ thứ hai là mirror.

  • Từ khóa trong đề: Items ordered, a.
  • Loại từ cần điền: Danh từ số ít (Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: There was a gold clock and a golden-framed vintage mirror.
Câu 7 yêu cầu xác định món đồ trang trí mà người phụ nữ muốn đặt mua thêm qua website
Câu 7 yêu cầu xác định món đồ trang trí mà người phụ nữ muốn đặt mua thêm qua website

Question 8

Question 8Đáp án
Damaged items: the (8…………………….) needs to be replaceddesk
Đề bài và đáp án Question 8

Giải thích: Cụm need a new one trong bài nghe đồng nghĩa với needs to be replaced trong đề bài.

  • Từ khóa trong đề: Damaged items, replaced.
  • Loại từ cần điền: Danh từ số ít (Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: A draw is missing from the antique mahogany desk, and there is also a dent on one of the corners, so it’s unusable.
Câu 8 yêu cầu điền danh từ desk mô tả chiếc bàn bị hỏng cần phải được thay thế mới
Câu 8 yêu cầu điền danh từ desk mô tả chiếc bàn bị hỏng cần phải được thay thế mới

Question 9

Question 9Đáp án
Damaged items: a (9…………………….) of one of the dining chairs is splitleg
Đề bài và đáp án Question 9

Giải thích: Từ split là từ khóa quan trọng giúp bạn xác định bộ phận bị hỏng của chiếc ghế chính là chiếc chân (leg).

  • Từ khóa trong đề: Dining chairs, split.
  • Loại từ cần điền: Danh từ số ít (Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: I also purchased a set of dining chairs with navy leather padding. However, the color is faded, and one of the legs has completely split down the middle.
Câu 9 yêu cầu xác định bộ phận cụ thể của chiếc ghế ăn bị nứt vỡ trong quá trình vận chuyển
Câu 9 yêu cầu xác định bộ phận cụ thể của chiếc ghế ăn bị nứt vỡ trong quá trình vận chuyển

Question 10

Question 10Đáp án
Damaged items: four (10…………………….) were brokenplates
Đề bài và đáp án Question 10

Giải thích: Trong tiếng Anh, smashed đồng nghĩa với broken. Số lượng four khớp với thông tin trong đề bài, vì vậy đáp án là plates.

  • Từ khóa trong đề: Four, broken.
  • Loại từ cần điền: Danh từ số nhiều (Plural Noun).
  • Trích đoạn hội thoại: Yes, I purchased a set of Chinese Crockery to furnish my dining room table. However, when I opened the box, I found that a cup was missing and that some plates had smashed, four actually.
Câu 10 yêu cầu điền danh từ số nhiều plates để chỉ bốn chiếc đĩa bị vỡ khi mở hộp hàng
Câu 10 yêu cầu điền danh từ số nhiều plates để chỉ bốn chiếc đĩa bị vỡ khi mở hộp hàng

>> Nắm vững từ vựng về Incident Report là chìa khóa để bạn xử lý tình huống thực tế và ghi điểm cao trong các bài thi tiếng Anh. Đừng quên nâng cấp phát âm và mở khóa tương lai cùng AI khi đăng ký ELSA Premium ngay để tự tin giao tiếp tiếng Anh chuẩn bản xứ!

Transcript và dịch nghĩa bài nghe Incident Report

Phần transcript dưới đây sẽ giúp bạn luyện nghe hiệu quả hơn với dạng form completion quen thuộc trong IELTS Listening Section 1. Đồng thời, bạn cũng có thể đối chiếu trực tiếp với các từ khóa quan trọng để tìm ra chính xác Incident Report IELTS Listening Answer trong bài nghe.

TranscriptDịch nghĩa
ManHello, you are through to the complaints department at Clifton Antiques.Xin chào, bạn đã kết nối tới bộ phận khiếu nại của Clifton Antiques.
ManBefore we begin, I’ll just need to take a few details from you.Trước khi bắt đầu, tôi cần ghi nhận một vài thông tin từ bạn.
ManIs that okay?Như vậy có được không?
WomanYes, of course, no problem.Vâng, tất nhiên rồi, không vấn đề gì.
ManOkay, can I please have your full name?Được rồi, cho tôi xin họ và tên đầy đủ của bạn nhé?
WomanMy name is Anna Lumley.Tên tôi là Anna Lumley.
WomanThat’s Anna L-U-M-L-E-Y.Đánh vần là A-N-N-A L-U-M-L-E-Y.
ManRight, and could you give me a contact number?Vâng, và bạn có thể cho tôi một số điện thoại liên lạc không?
ManWhich we can use to reach you during the week.Số mà chúng tôi có thể dùng để liên lạc với bạn trong tuần.
WomanMy mobile phone number is 077876345.Số điện thoại di động của tôi là 077876345.
ManOkay great.Tuyệt vời.
ManHow can I help you today, Anna?Hôm nay tôi có thể giúp gì cho bạn, Anna?
WomanI ordered a large number of items from you last week on the 20th of February.Tôi đã đặt mua một số lượng lớn đồ từ cửa hàng của bên anh vào tuần trước, vào ngày 20 tháng 2.
WomanAnd was expecting them to be delivered on the 27th.Và dự kiến chúng sẽ được giao vào ngày 27.
WomanHowever, only half of the shipment has arrived.Tuy nhiên, hiện tại chỉ có một nửa đơn hàng được giao.
WomanI just want to make sure that they haven’t been lost in transit.Tôi chỉ muốn chắc chắn rằng số hàng còn lại không bị thất lạc trong quá trình vận chuyển.
ManRight, okay, I’m sorry for the inconvenience.Vâng, tôi hiểu, tôi xin lỗi vì sự bất tiện này.
ManLet me track the parcel and see if I can find out when you should expect to receive the rest of your items.Để tôi kiểm tra kiện hàng và xem khi nào bạn có thể nhận được số đồ còn lại.
ManAnd what did you list as a delivery address?Và bạn đã đăng ký địa chỉ giao hàng là ở đâu?
WomanI arranged for the parcel to be delivered from your Warehouse on Ardell Road to my work address at 235 Akandale Road.Tôi sắp xếp để kiện hàng được gửi từ kho của bên anh trên đường Ardell Road đến địa chỉ nơi làm việc của tôi tại số 235 đường Akendale.
ManWhat was it, sorry?Xin lỗi, địa chỉ là gì ạ?
Woman235 Akandale Road.235 đường Akendale.
WomanA-k-e-n-d-a-l-e.Đánh vần là A-K-E-N-D-A-L-E.
ManEast C.Thuộc khu East C?
WomanYes, East Sea.Vâng, East Sea.
ManRight okay.Được rồi.
ManI found your parcel here on our system.Tôi đã tìm thấy đơn hàng của bạn trên hệ thống.
ManI can see that you’ve received your shipment.Tôi thấy rằng bạn đã nhận được kiện hàng.
ManHowever, nothing is mentioned about the missing items.Tuy nhiên, không có ghi chú nào về các món đồ bị thiếu.
ManI would advise that you wait for two days.Tôi khuyên bạn nên chờ thêm hai ngày.
ManAnd if the other items don’t arrive, then it may be necessary for you to claim insurance coverage for the value of the items.Và nếu các món còn lại vẫn chưa đến thì có thể cần làm thủ tục yêu cầu bảo hiểm cho giá trị số hàng bị mất.
ManHow much are the missing items worth?Các món đồ bị thiếu trị giá bao nhiêu?
WomanThey cost me 34,500 dollars.Chúng có giá là 34.500 đô la.
ManWell, the insurance company will cover you for ten percent of the value.Vâng, công ty bảo hiểm sẽ chi trả cho bạn 10% giá trị.
ManSo you could claim 3,450 from them, just fill in the form on our website.Vì vậy, bạn có thể yêu cầu bồi thường 3.450 đô la, chỉ cần điền vào mẫu đơn trên website của chúng tôi.
ManAnd when the loss is confirmed, you’ll receive the money within one week.Khi việc mất hàng được xác nhận, bạn sẽ nhận được tiền trong vòng một tuần.
ManWe will refund the rest of the money to you within a month.Phần tiền còn lại chúng tôi sẽ hoàn lại cho bạn trong vòng một tháng.
ManSo you won’t suffer a financial loss.Vì vậy, bạn sẽ không bị thiệt hại tài chính.
WomanThat sounds fine.Như vậy thì ổn rồi.
ManI’ll just need to take a list of the missing items from you.Tôi cần bạn cung cấp danh sách các món đồ bị thiếu.
ManSo we can check it against our records.Để chúng tôi đối chiếu với hồ sơ.
ManIs that okay?Như vậy được chứ?
WomanSure, no problem.Được thôi, không vấn đề gì.
WomanUnfortunately, I lost the items that are one of a kind and therefore irreplaceable.Đáng tiếc là các món đồ bị mất đều là độc nhất và không thể thay thế.
WomanThere were some small items, such as lamps and chairs, that weren’t very valuable.Có một số món nhỏ như đèn và ghế, không quá giá trị.
WomanHowever, there was a large item of antique furniture.Tuy nhiên, có một món đồ nội thất cổ kích thước lớn.
WomanAnd a bag for the first edition books, which were among the first ever to be printed on a press.Và một túi chứa những cuốn sách ấn bản đầu tiên, những cuốn đầu tiên từng được in bằng máy in.
ManRight, okay.Vâng, được rồi.
ManIs there anything else?Còn gì nữa không?
WomanYes, I also purchased a Victorian rocking course for my daughter.Có. Tôi còn mua một chiếc ghế bập bênh thời Victoria cho con gái tôi.
WomanSome large oil paintings originating from the Edwardian period, and a few decorative fruit bowls.Một vài bức tranh sơn dầu lớn từ thời Edward và một số bát đựng hoa quả trang trí.
ManRight, okay.Được rồi.
ManI’ve taken a list of your missing items, so I’ll phone the warehouse to see if any of them are lying around.Tôi đã ghi lại danh sách các món đồ bị thiếu, tôi sẽ gọi cho kho để xem có món nào còn sót lại không.
WomanAh, I almost forgot.À, tôi suýt quên.
WomanThere were a couple of other pieces that I’ve spotted on your website and would like to order.Có một vài món đồ khác tôi thấy trên website của bên anh và muốn đặt mua thêm.
WomanCan I do that now?Tôi có thể đặt ngay bây giờ không?
ManOf course, no problem.Tất nhiên rồi, không vấn đề gì.
ManCan you give me a description of the items that you’re looking to purchase?Bạn có thể mô tả các món đồ bạn muốn mua không?
WomanThere was a gold clock and a golden-framed vintage mirror.Có một chiếc đồng hồ bằng vàng và một chiếc gương cổ có khung mạ vàng.
ManOkay perfect.Tuyệt vời.
ManI’ll charge the items to the payment card that you used before.Tôi sẽ tính tiền vào thẻ thanh toán mà bạn đã sử dụng trước đó.
ManAnd they should be delivered to you within the next week.Và các món đồ sẽ được giao cho bạn trong vòng một tuần tới.
ManIs there anything else that I can do for you today?Còn điều gì tôi có thể hỗ trợ bạn hôm nay không?
WomanYes, the items that I received in the shipment are damaged.Có. Những món đồ tôi đã nhận được trong đợt giao hàng bị hư hỏng.
WomanSo I need to make a claim for a partial refund.Vì vậy, tôi cần làm thủ tục yêu cầu hoàn tiền một phần.
ManOh, I’m sorry to hear that.Ôi, tôi rất tiếc khi nghe điều đó.
ManI need to take down a few details of the actual damage over the phone.Tôi cần ghi nhận một vài chi tiết về mức độ hư hỏng qua điện thoại.
ManBefore you put in a full report, can you tell me which pieces are damaged?Trước khi bạn gửi báo cáo đầy đủ, bạn có thể cho tôi biết những món nào bị hư không?
WomanA drawer is missing from the antique mahogany desk.Một ngăn kéo của chiếc bàn làm việc cổ bằng gỗ gụ bị thiếu.
WomanAnd there is also a dent on one of the corners, so it’s unusable.Và một góc của bàn bị móp, khiến nó không thể sử dụng được.
ManI see.Tôi hiểu.
ManAny idea of the price of repairing it?Bạn có biết chi phí sửa chữa là bao nhiêu không?
WomanNo, well, I don’t think it can be repaired.Không, tôi nghĩ là không thể sửa được.
WomanI will need a new one.Tôi sẽ cần một chiếc mới.
ManOkay, I’ll make a note of that, and we’ll see what we can do.Được rồi, tôi sẽ ghi chú lại và xem chúng tôi có thể làm gì.
ManAnything else?Còn gì nữa không?
WomanI also purchased a set of dining chairs with navy leather padding.Tôi cũng mua một bộ ghế ăn bọc da màu xanh navy.
WomanHowever, the color is faded, and one of the legs has completely split down the middle.Tuy nhiên, màu da đã bị phai và một trong các chân ghế đã bị nứt toác hoàn toàn ở giữa.
ManOkay, are there any other damaged pieces?Được rồi, còn món nào khác bị hư hỏng không?
WomanYes, I purchased a set of Chinese Crockery to furnish my dining room table.Có. Tôi mua một bộ đồ gốm sứ Trung Quốc để bày trên bàn ăn.
WomanHowever, when I opened the box, I found that a cup was missing and that some plates had smashed, four actually.Tuy nhiên, khi mở hộp ra, tôi phát hiện một chiếc tách bị thiếu và một số chiếc đĩa bị vỡ — thực tế là bốn chiếc.
ManAnd is that all of the items?Và đó đã là tất cả các món đồ chưa?
WomanYes, I think that’s all.Vâng, tôi nghĩ là vậy.
ManRight.Được rồi.
ManI’ll calculate the value of the damaged items, and we’ll issue you a refund.Tôi sẽ tính toán giá trị của các món đồ bị hư hỏng và sẽ hoàn tiền cho bạn.
WomanOkay, thank you so much for your help.Vâng, cảm ơn anh rất nhiều vì đã giúp đỡ.
ManNo problem at all, it was my pleasure.Không có gì, rất hân hạnh được hỗ trợ bạn.
ManGoodbye.Tạm biệt.
Bảng Incident Report IELTS Listening Transcript
Bài nghe nói về báo cáo hư hại đồ đạc khi vận chuyển và yêu cầu bồi thường bảo hiểm
Bài nghe nói về báo cáo hư hại đồ đạc khi vận chuyển và yêu cầu bồi thường bảo hiểm

ELSA Speak tặng bạn file PDF miễn phí bao gồm đề và đáp án cho bài nghe Incident Report (có Transcript kèm bản dịch tiếng Việt và giải thích đáp án chi tiết). Lưu về dễ dàng, luyện tập hiệu quả hơn mỗi ngày – mời bạn tải PDF ngay!

Mẹo làm bài Listening dạng báo cáo sự cố ăn điểm tuyệt đối

Để chinh phục hoàn toàn dạng bài Incident Report và tránh những cú lừa từ phía ban đề thi, bạn cần trang bị cho mình các kỹ năng thực chiến dưới đây.

Xử lý dãy số và ký tự đặc biệt (Spelling)

Trong Part 1, các thông tin định danh như mã bảo hiểm, mã bưu điện hay số điện thoại thường là những con số dài và dễ gây nhiễu.

  • Nhận diện số 0: Trong môi trường giao tiếp thực tế, số 0 thường được đọc là Oh (giống chữ cái O) thay vì Zero. Đừng để sự thay đổi này làm bạn bối rối.
  • Phân biệt các nguyên âm: Các chữ cái A / E / I là bộ ba dễ gây nhầm lẫn nhất khi đánh vần tên riêng hoặc mã bưu chính. Hãy nhớ:
    • A phát âm là /eɪ/ (giống “ây”).
    • E phát âm là /iː/ (giống “i”).
    • I phát âm là /aɪ/ (giống “ai”).
  • Kỹ thuật ghi chép: Hãy viết ngay lập tức khi loa bắt đầu đánh vần. Nếu lỡ nhịp một chữ cái, hãy bỏ qua và tập trung vào chữ cái tiếp theo để không mất toàn bộ dãy.
Cần nghe kỹ từng ký tự, phân biệt số 0 (zero/oh) và các chữ cái dễ nhầm lẫn như J/G, A/E
Cần nghe kỹ từng ký tự, phân biệt số 0 (zero/oh) và các chữ cái dễ nhầm lẫn như J/G, A/E

>> Việc ôn luyện các dạng bài Listening như Incident Report sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn có lộ trình bài bản và phương pháp đúng đắn. Hãy để ELSA đồng hành cùng bạn bứt phá band điểm, biến những phần thi khó nhằn thành cơ hội ghi điểm tuyệt đối.

Nhận diện bẫy Self-correction (Tự sửa lỗi)

Đây là loại bẫy phổ biến nhất trong dạng bài báo cáo sự cố. Người nói thường đưa ra một thông tin ban đầu, sau đó thay đổi hoặc đính chính lại ngay lập tức.

  • Dấu hiệu nhận biết: Hãy cảnh giác với các từ nối (linking words) như: No, wait, Sorry, I mean…, Actually…, Let me check again hoặc That’s my old one.
  • Ví dụ:
    • Người nói: My phone number is 077876… Oh, sorry, that’s my home number. My mobile is 077876345.
    • Đáp án đúng: 077876345 (thông tin sau cùng).
Nhận diện bẫy khi người nói đưa thông tin sai rồi lập tức dùng no, sorry để sửa lại
Nhận diện bẫy khi người nói đưa thông tin sai rồi lập tức dùng no, sorry để sửa lại

Dự đoán từ loại qua tiêu đề biểu mẫu

Đọc vị đề bài trước khi nghe sẽ giúp bạn giới hạn phạm vi tìm kiếm đáp án, từ đó tăng độ chính xác lên đáng kể.

  • Missing items (Vật dụng bị mất): Đáp án chắc chắn là các danh từ chỉ đồ vật (furniture, laptop, books,…). Lưu ý nghe xem có số nhiều (-s) hay không.
  • Damaged items (Vật dụng bị hỏng): Thường đi kèm với các bộ phận cụ thể hoặc mô tả tình trạng hư hại (leg, screen, handle…).
  • Date/Time: Hãy chú ý đến các giới từ như on, at và định dạng ngày tháng mà đề bài yêu cầu.
  • Total value/Insurance: Đây là nơi bạn cần tập trung vào các con sốđơn vị tiền tệ. Đôi khi đề bài sẽ yêu cầu một phép tính đơn giản như 10% phí bảo hiểm ở bài tập trên.

Để tăng phản xạ tiếng Anh về nhận diện âm thanh, bạn nên sử dụng ELSA Speak để luyện phát âm tiếng Anh chuẩn xác cho các từ vựng chuyên ngành hoặc các từ đa âm tiết như malfunction, insurance, replacement. Khi bạn phát âm đúng, não bộ sẽ bắt được từ đó nhanh hơn gấp nhiều lần so với khi nghe bài thi thực tế.

Dựa vào tiêu đề và giới từ đi kèm để xác định đúng loại danh từ, động từ hay con số cần điền
Dựa vào tiêu đề và giới từ đi kèm để xác định đúng loại danh từ, động từ hay con số cần điền

>> Để tối ưu hiệu quả ôn tập các dạng bài nghe thực tế, việc luyện tập cùng bạn bè sẽ giúp tăng thêm động lực và sự tương tác. Hãy cùng lập nhóm và đăng ký gói Family Plan ngay để cùng nhau chinh phục mọi thử thách tiếng Anh với lộ trình cá nhân hóa từ AI nhé!

Xoay quanh chủ đề tiếng Anh cho người đi làm, ELSA Speak còn muốn giới thiệu đến bạn bài nghe Bankside Recruitment Agency cũng rất hay và hấp dẫn. Thử sức giải đề nhé!

Incident Report là gì? Cách viết báo cáo sự cố chuyên nghiệp

Không chỉ giới hạn trong các bài thi ngôn ngữ, kỹ năng tường trình sự việc còn vô cùng quan trọng trong môi trường làm việc. Vậy thực tế quá trình này được triển khai như thế nào?

Incident Report là gì và khi nào cần sử dụng?

Về bản chất, Incident Report (Báo cáo sự cố) là một tài liệu chính thức được lập ra nhằm ghi chép lại một cách khách quan các sự cố, tai nạn, thương tích hoặc hành vi sai phạm xảy ra trong một tổ chức, doanh nghiệp.

Tài liệu này được sử dụng với mục đích chính là lưu trữ hồ sơ, cung cấp bằng chứng minh bạch cho quá trình yêu cầu bồi thường bảo hiểm, đồng thời làm cơ sở để ban quản lý đánh giá và nâng cao tiêu chuẩn an toàn lao động.

Báo cáo sự cố ghi lại thiệt hại hoặc tai nạn, dùng để làm bằng chứng bảo hiểm và xử lý
Báo cáo sự cố ghi lại thiệt hại hoặc tai nạn, dùng để làm bằng chứng bảo hiểm và xử lý

Cấu trúc Incident Report format chuẩn

Để nắm vững cách viết báo cáo sự cố bằng tiếng Anh, bạn cần hiểu rõ các thành phần cốt lõi cấu tạo nên một văn bản hoàn chỉnh. Một Incident Report format tiêu chuẩn thường bao gồm các phần thiết yếu sau:

  • Information of the person involved (Thông tin người liên quan): Họ tên, chức danh, phòng ban hoặc thông tin liên lạc của người trực tiếp gặp sự cố hoặc người chịu trách nhiệm lập báo cáo.
  • Details of the incident (Chi tiết sự cố): Thời gian (ngày, giờ cụ thể) và địa điểm chính xác nơi vụ việc phát sinh.
  • Description (Mô tả diễn biến): Tường thuật chi tiết, khách quan và theo đúng trình tự thời gian về những gì đã xảy ra. Hãy lưu ý chỉ ghi nhận thực tế, tuyệt đối tránh đưa ra các suy đoán hoặc đánh giá chủ quan trong phần này.
  • Witnesses (Nhân chứng): Tên và thông tin liên hệ của những cá nhân đã trực tiếp chứng kiến sự việc (nếu có).
Gồm thông tin bên liên quan, thời gian, địa điểm, mô tả sự cố và chữ ký xác nhận
Gồm thông tin bên liên quan, thời gian, địa điểm, mô tả sự cố và chữ ký xác nhận

Bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành về sự cố và rủi ro

Để diễn đạt tình huống một cách trôi chảy và chuyên nghiệp, bạn sẽ cần trang bị cho bản thân bộ từ vựng tiếng Anh về sự cố và rủi ro thông dụng dưới đây:

Từ vựngPhiên âmDịch nghĩa
Occurrence/əˈkʌr.əns/Biến cố, sự kiện xảy ra
Malfunction/ˌmælˈfʌŋk.ʃən/Lỗi kỹ thuật, trục trặc máy móc
Negligence/ˈneɡ.lə.dʒəns/Sự sơ suất, cẩu thả
Witness/ˈwɪt.nəs/Nhân chứng, người chứng kiến
Injury/ˈɪn.dʒər.i/Chấn thương, tổn thương cơ thể
Property damage/ˈprɑː.pɚ.t̬i ˈdæm.ɪdʒ/Thiệt hại về mặt tài sản
Hazard/ˈhæz.ɚd/Mối nguy hiểm, rủi ro tiềm ẩn
Liability/ˌlaɪ.əˈbɪl.ə.t̬i/Trách nhiệm pháp lý
Compensation/ˌkɑːm.penˈseɪ.ʃən/Khoản tiền bồi thường
Investigation/ɪnˌves.təˈɡeɪ.ʃən/Quá trình điều tra sự việc
Bảng tổng hợp các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành về sự cố và rủi ro phổ biến
Bộ từ vựng giúp mô tả chính xác mức độ thiệt hại và đẩy nhanh quy trình bồi thường với bên bảo hiểm
Bộ từ vựng giúp mô tả chính xác mức độ thiệt hại và đẩy nhanh quy trình bồi thường với bên bảo hiểm

Mẫu báo cáo sự cố (Incident Report Example)

Dưới đây là một số mẫu báo cáo sự cố chuyên nghiệp dạng cơ bản. Bạn hoàn toàn có thể tham khảo Incident Report Example này để lưu về, tùy chỉnh thêm các trường thông tin và sử dụng linh hoạt trong hệ thống nội bộ của doanh nghiệp:

>> Việc làm chủ kỹ năng nghe và báo cáo sự cố sẽ giúp bạn tự tin hơn trong các tình huống thực tế và môi trường làm việc chuyên nghiệp. Hãy tận dụng ưu đãi đặc biệt để nâng cấp lên Conversation Bundle, giúp bạn truy cập trọn đời các tính năng AI chuyên sâu và cải thiện khả năng giao tiếp vượt trội!

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

One word and/or a number có áp dụng cho mã bưu điện không?

Mã bưu điện (Postcode) dù chứa cả chữ và số vẫn được tính là a number trong bài thi IELTS Listening. Do đó, bạn hoàn toàn có thể điền mã bưu chính vào ô trống mà không lo vi phạm yêu cầu về giới hạn số lượng từ của đề bài.

Viết hoa hay viết thường trong đáp án bài thi nghe?

Thí sinh có thể viết hoa toàn bộ, viết thường hoặc chỉ viết hoa chữ cái đầu tùy ý, miễn là đảm bảo chính xác về mặt chính tả. Tuy nhiên, việc viết hoa các danh từ riêng là một thói quen tốt giúp bài làm của bạn trông rõ ràng và chuyên nghiệp hơn.

Làm sao để bắt kịp bài nghe khi tốc độ nói quá nhanh?

Bạn hãy rèn luyện phương pháp nghe chép chính tả tiếng Anh (Dictation) trên ứng dụng ELSA Speak để nâng cao khả năng nghe sâu và nhạy bén với âm thanh. Việc luyện tập này giúp bạn hình thành phản xạ tự nhiên, từ đó dễ dàng bắt kịp tốc độ nói của người bản xứ trong phòng thi.

Hy vọng những hướng dẫn chi tiết về cách xử lý và đáp án cho dạng bài Incident Report trên đây sẽ giúp bạn tự tin chinh phục điểm số tối đa trong phần thi IELTS Listening. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm nhiều bí kíp luyện tập hiệu quả khác tại danh mục Nghe của ELSA Speak để nâng trình ngoại ngữ mỗi ngày nhé!