Để bứt phá điểm số môn ngoại ngữ, việc chăm chỉ luyện tập mỗi ngày là vô cùng quan trọng. Hãy cùng ELSA Speak tham khảo ngay trọn bộ bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án chi tiết với hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học, giúp các em tự tin làm bài và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới nhé!
Tóm tắt kiến thức chương trình tiếng Anh lớp 6
Chương trình tiếng Anh lớp 6 là bước ngoặt quan trọng giúp các em học sinh bước đầu làm quen với kiến thức ngôn ngữ chuyên sâu ở cấp THCS. Để học tốt và tự tin chinh phục các bài kiểm tra, việc hệ thống lại toàn bộ từ vựng và ngữ pháp trọng tâm dưới đây là điều vô cùng cần thiết.
Kiểm tra phát âm với bài tập sau:
Từ vựng tiếng Anh lớp 6
Chương trình tiếng Anh lớp 6 (bộ sách Global Success) bao gồm 12 đơn vị bài học (Units) xoay quanh những chủ đề gần gũi, giúp các em mở rộng vốn từ vựng từ môi trường học tập đến thế giới xung quanh. Dưới đây là danh sách các chủ đề từ vựng theo từng Unit:
- Unit 1: My New School (Trường học mới của em) – Từ vựng về đồ dùng học tập, các môn học và hoạt động tại trường.
- Unit 2: My House (Ngôi nhà của em) – Từ vựng về các loại nhà, các phòng và đồ dùng gia đình.
- Unit 3: My Friends (Bạn bè của em) – Từ vựng về các bộ phận cơ thể, mô tả ngoại hình và tính cách con người.
- Unit 4: My Neighbourhood (Nơi mình sống) – Từ vựng về các địa điểm trong khu phố và các tính từ miêu tả nơi chốn.
- Unit 5: Natural Wonders of Viet Nam (Kỳ quan thiên nhiên Việt Nam) – Từ vựng về các cảnh quan thiên nhiên và đồ dùng cần thiết khi đi du lịch.
- Unit 6: Our Tet Holiday (Ngày Tết của chúng em) – Từ vựng về các hoạt động, món ăn và phong tục trong ngày Tết cổ truyền.
- Unit 7: Television (Truyền hình) – Từ vựng về các chương trình truyền hình và các từ liên quan đến ngành điện ảnh.
- Unit 8: Sports and Games (Thể thao và trò chơi) – Từ vựng về tên các môn thể thao, dụng cụ thi đấu và các hoạt động thể chất.
- Unit 9: Cities of the World (Các thành phố trên thế giới) – Từ vựng về các danh lam thắng cảnh và tính từ miêu tả các thành phố lớn.
- Unit 10: Our Houses in the Future (Ngôi nhà của chúng ta trong tương lai) – Từ vựng về các loại nhà hiện đại và các thiết bị gia đình thông minh.
- Unit 11: Our Greener World (Thế giới xanh hơn của chúng ta) – Từ vựng về môi trường, các vấn đề ô nhiễm và việc tái chế.
- Unit 12: Robots (Người máy) – Từ vựng về các loại robot và những khả năng mà robot có thể giúp ích cho con người.
Xem thêm: Để học cách phát âm chuẩn xác và ghi nhớ từ vựng qua hình ảnh sinh động, bạn có thể tham khảo ngay bài viết: Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh lớp 6 theo Unit mới nhất

Các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh lớp 6
Bên cạnh vốn từ vựng phong phú, ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 cũng đặt những viên gạch nền móng đầu tiên cho tư duy ngôn ngữ của học sinh với các chủ điểm quan trọng sau:
- Các thì cơ bản trong tiếng Anh:
- Thì hiện tại đơn (Present Simple): Diễn tả hành động lặp đi lặp lại hoặc một sự thật hiển nhiên.
- Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.
- Thì quá khứ đơn (Past Simple): Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
- Thì tương lai đơn (Future Simple): Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc một quyết định tự phát.
- Danh từ đếm được và không đếm được: Cách sử dụng các từ chỉ số lượng đi kèm như some, any, many, much, a lot of.
- Câu so sánh (Comparison):
- So sánh hơn (Comparative Adjectives): Dùng để so sánh đặc điểm, tính chất giữa hai đối tượng (người, vật, địa điểm).
- So sánh nhất (Superlative Adjectives): Dùng để so sánh một đối tượng nổi bật nhất trong một tập thể gồm ba đối tượng trở lên.
- Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs): Cách dùng should/shouldn’t để đưa ra lời khuyên và can/can’t để chỉ khả năng.
- Câu mệnh lệnh (Imperatives): Thường dùng trong các biển báo hoặc hướng dẫn bảo vệ môi trường.
- Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence Type 1): Diễn tả giả định về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có một điều kiện nhất định đi kèm.
- Từ chỉ số lượng (Quantifiers): Cách sử dụng cặp từ Some (dùng trong câu khẳng định, câu mời lịch sự) và Any (dùng trong câu phủ định và câu hỏi).
- Mạo từ (Articles): Quy tắc sử dụng mạo từ bất định A/An (đứng trước danh từ số ít đếm được nhắc đến lần đầu) và mạo từ xác định The (đứng trước danh từ đã được xác định rõ ràng).
- Sở hữu cách (Possessive Case) & Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns): Phân biệt cách dùng ký hiệu ‘s sau danh từ và các đại từ như mine, yours, his, hers, ours, theirs để chỉ quyền sở hữu mà không cần lặp lại danh từ.
- Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of Place): Các giới từ căn bản như in, on, at, under, next to, behind, in front of, between dùng để xác định vị trí đồ vật hoặc không gian.
- Từ để hỏi (Wh-questions): Sử dụng linh hoạt các từ Who, What, Where, When, Why, How để thu thập thông tin cụ thể.
- Liên từ (Conjunctions): Các từ nối cơ bản dùng để kết hợp các mệnh đề hoặc ý tưởng trong câu bao gồm and, but, so, because, although.

Có thể bạn quan tâm: Cách dùng giới từ in, on, at trong tiếng Anh đầy đủ nhất
Tổng hợp bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án
Hệ thống bài tập bám sát nội dung trọng tâm của các bộ sách giáo khoa hiện hành như Global Success, i-Learn Smart World hay Friends Plus (Chân trời sáng tạo). Các em hãy luyện tập thật chăm chỉ và đối chiếu đáp án chi tiết bên dưới để nắm vững các chủ điểm ngữ pháp, từ vựng cũng như ngữ âm quan trọng nhé!

Bài tập phát âm tiếng Anh lớp 6
Đề bài: Chọn từ có phần gạch chân có cách phát âm khác với các từ còn lại
- A. book B. look C. door D. good
- A. books B. pens C. rulers D. erasers
- A. fast B. class C. father D. bad
- A. some B. come C. love D. go
- A. think B. thin C. that D. three
- A. bike B. nice C. five D. city
- A. school B. choose C. blood D. food
- A. put B. bus C. subject D. much
- A. cat B. car C. city D. cold
- A. meat B. read C. seat D. weather
- A. water B. family C. apple D. man
- A. home B. house C. hour D. hot
- A. watches B. brushes C. classes D. lives
- A. brown B. town C. now D. show
- A. gym B. sky C. by D. fly
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | C | Phần gạch chân ở phương án C được phát âm là /ɔ:/, các phương án còn lại phát âm là /ʊ/. |
| 2 | A | Phần gạch chân ở phương án A được phát âm là /s/, các phương án còn lại phát âm là /z/. |
| 3 | D | Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /æ/, các phương án còn lại phát âm là /ɑ:/. |
| 4 | D | Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phát âm là /ʌ/. |
| 5 | C | Phần gạch chân ở phương án C được phát âm là /ð/, các phương án còn lại phát âm là /θ/. |
| 6 | D | Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại phát âm là /aɪ/. |
| 7 | C | Phần gạch chân ở phương án C được phát âm là /ʌ/, các phương án còn lại phát âm là /u:/. |
| 8 | A | Phần gạch chân ở phương án A được phát âm là /ʊ/, các phương án còn lại phát âm là /ʌ/. |
| 9 | C | Phần gạch chân ở phương án C được phát âm là /s/, các phương án còn lại phát âm là /k/. |
| 10 | D | Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /e/, các phương án còn lại phát âm là /i:/. |
| 11 | A | Phần gạch chân ở phương án A được phát âm là /ɔ:/, các phương án còn lại phát âm là /æ/. |
| 12 | C | Chữ h ở phương án C là âm câm không phát âm, các phương án còn lại chữ h được phát âm là /h/. |
| 13 | D | Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /z/, các phương án còn lại phát âm là /ɪz/. |
| 14 | D | Phần gạch chân ở phương án D được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phát âm là /aʊ/. |
| 15 | A | Phần gạch chân ở phương án A được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại phát âm là /aɪ/. |
Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh lớp 6
Đề bài: Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu sau:
- My brother usually _______ football with his friends after school.
A. plays
B. play
C. is playing
D. played - Look! The students _______ trees in the school yard.
A. plant
B. plants
C. are planting
D. planted - We _______ Hue Imperial City last summer holiday.
A. visit
B. visited
C. are visiting
D. will visit - In the future, smart robots _______ all the housework for us.
A. do
B. did
C. will do
D. are doing - Is there _______ milk left in the fridge?
A. some
B. any
C. many
D. a - Ha Long Bay is _______ than Phong Nha Cave.
A. bigger
B. biggest
C. more big
D. the biggest - You _______ pick flowers in the school garden. It is against the rules.
A. should
B. shouldn’t
C. can
D. will - Please _______ your books and open page 12.
A. take out
B. taking out
C. to take out
D. takes out - My mother _______ to work by bus every day.
A. go
B. goes
C. is going
D. went - Listen! Someone _______ at the classroom door.
A. knocks
B. is knocking
C. knocked
D. will knock - They _______ a great time at the Tet festival yesterday.
A. have
B. has
C. had
D. will have - I think it _______ rain tomorrow, so bring an umbrella.
A. will
B. is
C. did
D. does - I have _______ new friends at my secondary school.
A. any
B. much
C. a lot of
D. an - Mount Everest is the _______ mountain in the world.
A. high
B. higher
C. highest
D. more high - The environment is dirty. We _______ recycle more bottles and cans.
A. shouldn’t
B. should
C. can’t
D. won’t - _______ throw trash into the river. It pollutes the water.
A. Don’t
B. Not
C. No
D. Do - How _______ rooms are there in your new house?
A. much
B. many
C. some
D. any - Lan _______ swim very well, but she can’t dive.
A. can
B. should
C. will
D. must - Da Nang is _______ than Vinh city.
A. noisy
B. noisier
C. noisiest
D. more noisy - _______ your hands before having meals.
A. Wash
B. Washing
C. To wash
D. Washes
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | A | Trạng từ usually là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ số ít My brother nên động từ play phải thêm s. |
| 2 | C | Từ Look ở đầu câu chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, dùng thì Hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ số nhiều The students đi với are và động từ thêm đuôi ing. |
| 3 | B | Cụm từ last summer holiday chỉ thời gian trong quá khứ, dùng thì Quá khứ đơn. Động từ visit là động từ có quy tắc nên thêm đuôi ed. |
| 4 | C | Cụm từ In the future chỉ thời gian tương lai, dùng thì Tương lai đơn với cấu trúc gồm will kết hợp động từ nguyên mẫu. |
| 5 | B | Đây là câu hỏi với danh từ không đếm được milk. Trong câu nghi vấn, ta dùng từ any để hỏi xem còn chút sữa nào không. |
| 6 | A | Câu có từ than là dạng so sánh hơn. Với tính từ ngắn big, ta gấp đôi phụ âm cuối g và thêm đuôi er tạo thành dạng so sánh hơn. |
| 7 | B | Dựa vào ngữ cảnh việc hái hoa trong vườn trường là vi phạm quy định, ta dùng động từ khuyết thiếu shouldn’t để đưa ra lời khuyên không nên làm hành động này. |
| 8 | A | Câu mệnh lệnh khẳng định yêu cầu ai đó làm gì sẽ bắt đầu trực tiếp bằng một động từ nguyên mẫu không chia. |
| 9 | B | Cụm từ every day chỉ hành động lặp đi lặp lại hằng ngày, dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ My mother thuộc ngôi thứ ba số ít nên động từ go thêm es thành goes. |
| 10 | B | Từ Listen ở đầu câu yêu cầu chú ý hành động đang xảy ra, dùng thì Hiện tại tiếp diễn. Đại từ bất định Someone được tính là chủ ngữ số ít nên đi với is và động từ thêm ing. |
| 11 | C | Trạng từ yesterday chỉ hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, dùng thì Quá khứ đơn. Động từ bất quy tắc have chuyển thành had. |
| 12 | A | Trạng từ tomorrow chỉ thời gian tương lai, dùng thì Tương lai đơn với động từ khuyết thiếu will để đưa ra dự đoán. |
| 13 | C | Cụm từ a lot of đi được với danh từ đếm được số nhiều friends trong câu khẳng định để chỉ số lượng nhiều. Từ any dùng cho câu phủ định, từ much đi với danh từ không đếm được. |
| 14 | C | Câu có từ the đứng trước khoảng trống và so sánh một đối tượng với toàn bộ thế giới nên dùng so sánh nhất. Tính từ ngắn high chỉ cần thêm đuôi est. |
| 15 | B | Ngữ cảnh môi trường đang bị ô nhiễm nên ta dùng động từ khuyết thiếu should để đưa ra lời khuyên thiết thực là nên tái chế chai lọ. |
| 16 | A | Câu mệnh lệnh phủ định dùng để cấm đoán hoặc khuyên ngăn hành động vứt rác xuống sông luôn bắt đầu bằng từ Don’t kết hợp động từ nguyên mẫu. |
| 17 | B | Cấu trúc hỏi số lượng với danh từ đếm được số nhiều rooms ta phải dùng cụm từ How many. |
| 18 | A | Vế sau có từ chuyển hướng but diễn tả việc không thể lặn, vế trước diễn tả khả năng biết bơi tốt của cá nhân nên dùng động từ khuyết thiếu can. |
| 19 | B | Câu có từ than dùng cấu trúc so sánh hơn. Tính từ noisy kết thúc bằng chữ y dài được biến đổi như tính từ ngắn, ta đổi y thành i rồi thêm đuôi er. |
| 20 | A | Câu mệnh lệnh hướng dẫn giữ vệ sinh trước khi ăn, bắt đầu trực tiếp bằng động từ nguyên mẫu không chia to hay thêm đuôi. |
Xem thêm: Đừng để những lỗi sai về thì hay cấu trúc làm cản trở quá trình học tập của bạn. Với lộ trình ôn luyện ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao cùng ELSA Speak, bạn sẽ nhanh chóng làm chủ mọi kiến thức để tự tin chinh phục các kỳ thi.

Bài tập sắp xếp câu tiếng Anh lớp 6
Đề bài: Sắp xếp các từ và cụm từ sau thành câu hoàn chỉnh:
- they / homework / are / the / doing / in / library / .
- mother / goes / to / by / work / bus / my / .
- life / in / the / city / is / noisier / than / life / in / the / countryside / .
- are / some / posters / on / the / wall / there / .
- smart / robots / will / the / housework / do / in / the / future / .
- don’t / trash / throw / into / the / river / .
- you / should / your / teeth / brush / twice / a / day / .
- where / is / the / nearest / supermarket / in / your / neighborhood / ?
- we / visited / Ha Long Bay / last / summer / holiday / .
- is / there / any / milk / left / in / the / bottle / ?
Đáp án:
| Câu | Đáp án |
| 1 | They are doing homework in the library. |
| 2 | My mother goes to work by bus. |
| 3 | Life in the city is noisier than life in the countryside. |
| 4 | There are some posters on the wall. |
| 5 | Smart robots will do the housework in the future. |
| 6 | Don’t throw trash into the river. |
| 7 | You should brush your teeth twice a day. |
| 8 | Where is the nearest supermarket in your neighborhood? |
| 9 | We visited Ha Long Bay last summer holiday. |
| 10 | Is there any milk left in the bottle? |
Bài tập đọc hiểu tiếng Anh lớp 6
Đề bài: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho mỗi câu hỏi:
Nam lives in a small and quiet village in the countryside. Every day, he walks to his new school, Sunrise Lower Secondary School. The school is very big and modern with twenty classrooms, a large library, and a computer room. Nam likes his school because the teachers are helpful and his classmates are friendly. At school, Nam and his friends learn many subjects like English, Science, and Math. They also participate in a green club. They collect plastic bottles and paper to recycle them. In his free time, Nam plays badminton with his brother. He loves his school and his village very much.
- Where does Nam live?
A. In a noisy city
B. In a small village in the countryside
C. Near a crowded market
D. In a big town - How does Nam go to school every day?
A. He catches a bus.
B. He rides a bicycle.
C. He walks.
D. His father drives him. - What does Sunrise Lower Secondary School NOT have?
A. A computer room
B. A large library
C. Twenty classrooms
D. A swimming pool - Why does Nam like his school?
A. Because it is near his house.
B. Because the teachers are helpful and his classmates are friendly.
C. Because it has a modern sports center.
D. Because he does not have homework. - What do Nam and his friends do in the green club?
A. They plant flowers in the school garden.
B. They buy new books for the library.
C. They collect plastic bottles and paper to recycle.
D. They clean the classrooms after school. - Which sport does Nam play in his free time?
A. Football
B. Badminton
C. Basketball
D. Aerobics - What is the main idea of the passage?
A. Nam’s future plans and his hobbies.
B. Nam’s school, his green activities, and his life in the village.
C. Nam’s favorite subjects at school.
D. How to recycle plastic bottles in the countryside.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | B | Thông tin nằm ở câu đầu tiên của đoạn văn: Nam lives in a small and quiet village in the countryside. |
| 2 | C | Trong bài có câu: Every day, he walks to his new school. Hành động walks mang ý nghĩa là đi bộ, hoàn toàn tương ứng với phương án C. |
| 3 | D | Đoạn văn liệt kê trường học có hai mươi phòng học, một thư viện lớn và một phòng máy tính. Hồ bơi không được đề cập trong bài viết. |
| 4 | B | Căn cứ vào chi tiết: Nam likes his school because the teachers are helpful and his classmates are friendly. |
| 5 | C | Dựa vào nội dung về hoạt động bảo vệ môi trường của câu lạc bộ xanh: They collect plastic bottles and paper to recycle them. |
| 6 | B | Thông tin xuất hiện rõ ràng ở câu gần cuối của bài: In his free time, Nam plays badminton with his brother. |
| 7 | B | Toàn bộ bài đọc đều xoay quanh việc giới thiệu về nơi ở, ngôi trường mới, hoạt động gom rác tái chế của Nam và sở thích cá nhân của nhân vật. |
Bài tập chia động từ theo các thì cơ bản
Đề bài: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thì (Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Quá khứ đơn hoặc Tương lai đơn):
- My friend (go) __________ to the judo club every Tuesday.
- Listen! The birds (sing) __________ in the school yard.
- We (visit) __________ a beautiful island last weekend.
- In 2050, people (live) __________ in eco-friendly smart houses.
- They (not have) __________ English lessons on Saturdays.
- Right now, Mai (write) __________ an essay about her neighborhood.
- My father (buy) __________ a new bicycle for me yesterday.
- I think the weather (be) __________ sunny tomorrow.
- (you / live) __________ in a townhouse or a country house?
- Look! The robots (clean) __________ the kitchen floor.
- Two days ago, we (join) __________ a green project to clean the beach.
- Maybe they (travel) __________ to the Moon by spaceship in the future.
- Ba (not like) __________ watching horror movies.
- Where is Phong? – He (play) __________ badminton with his brother in the garden.
- Last Lunar New Year, my family (make) __________ traditional banh chung.
Đáp án:
Tham khảo thêm: Bài tập các thì trong tiếng Anh có đáp án: Cơ bản đến nâng cao
Xem thêm: Hãy đăng ký chương trình ELSA for Students ngay hôm nay để nhận được những ưu đãi đặc quyền dành riêng cho học sinh. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn tiếp cận với công cụ học tập hiện đại, giúp nâng cao trình độ tiếng Anh một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Điền a/an và some/any vào chỗ trống
Đề bài: Điền mạo từ (a/an) hoặc từ chỉ số lượng (some/any) phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- There is __________ eraser on my desk.
- Do you have __________ new friends at your secondary school?
- My mother bought __________ milk from the supermarket.
- I want to buy __________ notebook for the new school year.
- There aren’t __________ smart robots in the living room.
- Lan is eating __________ apple in the school yard.
- Are there __________ posters on your bedroom wall?
- We need to buy __________ fruit for the Tet holiday.
- My neighborhood has __________ large park where children can play.
- My brother doesn’t want __________ sugar in his lemonade.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | an | Từ eraser là danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng một nguyên âm e nên ta dùng mạo từ an. |
| 2 | any | Đây là câu hỏi nghi vấn và từ friends là danh từ đếm được số nhiều nên ta sử dụng từ any. |
| 3 | some | Đây là câu khẳng định và từ milk là danh từ không đếm được nên ta dùng từ some để chỉ một lượng sữa nhất định. |
| 4 | a | Từ notebook là danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng một phụ âm n nên ta dùng mạo từ a. |
| 5 | any | Đây là câu phủ định có chứa từ viết tắt aren’t và từ robots là danh từ đếm được số nhiều nên ta điền từ any. |
| 6 | an | Từ apple là danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng một nguyên âm a nên ta dùng mạo từ an. |
| 7 | any | Đây là câu hỏi nghi vấn bắt đầu bằng cụm từ Are there và phía sau là danh từ số nhiều posters nên ta chọn từ any. |
| 8 | some | Đây là câu khẳng định và từ fruit là danh từ không đếm được nên ta dùng từ some để chỉ một ít trái cây. |
| 9 | a | Từ park là danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng một phụ âm p nên ta dùng mạo từ a để chỉ một công viên. |
| 10 | any | Đây là câu phủ định có chứa trợ động từ phủ định doesn’t và từ sugar là danh từ không đếm được nên ta dùng từ any. |
Bài tập đặt câu hỏi cho phần gạch chân
Đề bài: Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân trong các câu sau sử dụng các từ để hỏi Who, What, Where, When, Why, How:
- Nam lives in a small village in the countryside.
- They have English lessons on Mondays.
- The students are doing their homework in the library.
- We visited Ha Long Bay last summer holiday.
- Mai goes to school by bus every day.
- Lan likes her neighborhood because it is quiet and peaceful.
- Smart robots will do the housework in the future.
- The posters are on the wall.
- My mother buys some milk from the supermarket.
- His new school is very big and modern.
Đáp án:
| Câu | Đáp án |
| 1 | Where does Nam live? |
| 2 | When do they have English lessons? |
| 3 | What are the students doing in the library? |
| 4 | When did you visit Ha Long Bay? |
| 5 | How does Mai go to school every day? |
| 6 | Why does Lan like her neighborhood? |
| 7 | What will smart robots do in the future? |
| 8 | Where are the posters? |
| 9 | Who buys some milk from the supermarket? |
| 10 | How is his new school? |
Bài tập tìm lỗi sai và sửa
Đề bài: Mỗi câu sau đây có một lỗi sai về mạo từ, giới từ, thì hoặc trạng từ chỉ tần suất. Hãy tìm và sửa lại cho đúng:
- My brother goes usually to the judo club after school.
- We have English and Science lessons in Mondays.
- Look! The students plant trees in the school garden.
- Lan wants to buy an new calculator for the school year.
- We visit Hue Imperial City last summer holiday.
- In the future, smart robots will doing all the housework.
- There are some beautiful posters at the bedroom wall.
- My mother always go to work by bus every day.
- Do you have some new friends at your secondary school?
- Right now, Phong is write an essay about his neighborhood.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | goes usually → usually goes | Trạng từ chỉ tần suất usually phải đứng trước động từ thường goes trong cấu trúc của thì Hiện tại đơn. |
| 2 | in → on | Trước danh từ chỉ các ngày trong tuần như Mondays, chúng ta bắt buộc phải sử dụng giới từ on. |
| 3 | plant → are planting | Từ gây chú ý Look ở đầu câu báo hiệu hành động đang diễn ra, cần chia ở thì Hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ số nhiều, động từ chuyển thành are planting. |
| 4 | an → a | Từ new bắt đầu bằng một phụ âm n khi phát âm, do đó mạo từ đi kèm phía trước phải là a thay vì an. |
| 5 | visit → visited | Cụm từ thời gian last summer holiday chỉ sự việc đã chấm dứt trong quá khứ, yêu cầu động từ chính phải chia ở thì Quá khứ đơn. |
| 6 | will doing → will do | Theo quy tắc ngữ pháp của thì Tương lai đơn, sau động từ khuyết thiếu will luôn luôn là một động từ ở dạng nguyên mẫu không thêm đuôi. |
| 7 | at → on | Để diễn tả một vật đính trên bề mặt phẳng như bức tường, giới từ chính xác cần sử dụng là on. |
| 8 | go → goes | Chủ ngữ My mother thuộc ngôi thứ ba số ít, vì vậy động từ đi kèm trong thì Hiện tại đơn phải thêm đuôi es. |
| 9 | some → any | Đây là câu hỏi nghi vấn nên từ chỉ số lượng phù hợp đứng trước danh từ đếm được số nhiều phải là any chứ không dùng some. |
| 10 | is write → is writing | Cụm từ nhận biết Right now yêu cầu chia câu ở thì Hiện tại tiếp diễn với cấu trúc gồm động từ to be đi kèm động từ chính thêm đuôi ing. |
Viết lại câu mới bằng cách sử dụng các trạng từ chỉ tần suất
Đề bài: Viết lại các câu sau bằng cách chèn trạng từ chỉ tần suất trong ngoặc vào đúng vị trí trong câu:
- Nam goes to school by bus. (always)
- My classmates do their homework in the library. (usually)
- We are late for school. (never)
- Mai plays badminton with her brother after school. (often)
- Smart robots do the housework. (sometimes)
- My mother is busy on weekends. (usually)
- They throw trash into the river. (never)
Đáp án
| Câu | Đáp án |
| 1 | Nam always goes to school by bus. |
| 2 | My classmates usually do their homework in the library. |
| 3 | We are never late for school. |
| 4 | Mai often plays badminton with her brother after school. |
| 5 | Smart robots sometimes do the housework. |
| 6 | My mother is usually busy on weekends. |
| 7 | They never throw trash into the river. |
Có thể bạn quan tâm: Trải nghiệm những tính năng ưu việt của ELSA Speak với kho bài học khổng lồ lên tới 50.000 bài luyện tập và lộ trình học tiếng Anh được cá nhân hóa theo từng trình độ. Đặc biệt, bạn có thể rủ thêm bạn bè tham gia gói học nhóm để cùng nhau tiến bộ và nhận được những ưu đãi hấp dẫn nhất từ chương trình ELSA Family nhé!

Hoàn thành câu với cấu trúc so sánh hơn hoặc so sánh nhất
Đề bài: Cho dạng đúng của tính từ trong ngoặc để hoàn thành các câu so sánh hơn hoặc so sánh nhất dưới đây:
- My new school is __________ than my old school. (big)
- Fansipan is the __________ mountain in Vietnam. (high)
- Life in the city is __________ than life in the countryside. (noisy)
- Lan is the __________ student in my class. (clever)
- This computer room is __________ than that one. (modern)
- Which is the __________ holiday in Vietnam? – It is Tet. (important)
- The Sahara is the __________ desert in the world. (hot)
- Doing judo is __________ than watching TV. (good)
- My neighborhood is __________ than your neighborhood. (peaceful)
- This is the __________ calculator in the electronics store. (expensive)
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | bigger | Câu có từ than chỉ cấu trúc so sánh hơn. Vì big là tính từ ngắn kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối g rồi thêm đuôi er. |
| 2 | highest | Câu có từ the đứng trước khoảng trống và so sánh một đối tượng với toàn bộ phần còn lại, dùng so sánh nhất. Tính từ ngắn high chỉ cần thêm đuôi est. |
| 3 | noisier | Câu có từ than dùng cấu trúc so sánh hơn. Tính từ noisy kết thúc bằng chữ y dài, ta đổi y thành i rồi thêm đuôi er giống như quy tắc của tính từ ngắn. |
| 4 | cleverest | Câu có mạo từ the biểu thị cấu trúc so sánh nhất. Tính từ hai âm tiết clever kết thúc bằng đuôi er được chia theo quy tắc của tính từ ngắn, thêm đuôi est. |
| 5 | more modern | Câu có từ than dùng cấu trúc so sánh hơn. Vì modern là tính từ dài có hai âm tiết, ta thêm từ more vào phía trước và giữ nguyên tính từ. |
| 6 | most important | Cấu trúc câu hỏi lựa chọn đối tượng nổi bật nhất trong một tập thể, đi kèm mạo từ the nên dùng so sánh nhất. quan trọng (important) là tính từ dài nên thêm most. |
| 7 | hottest | Câu có từ the và so sánh trong phạm vi toàn thế giới, dùng cấu trúc so sánh nhất. Tính từ ngắn hot kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm nên ta gấp đôi phụ âm t trước khi thêm est. |
| 8 | better | Câu có từ than dùng cấu trúc so sánh hơn. Tính từ good là trường hợp bất quy tắc, khi chuyển sang dạng so sánh hơn sẽ đổi hoàn toàn thành better. |
| 9 | more peaceful | Câu có từ than dùng cấu trúc so sánh hơn. Vì peaceful là tính từ dài có hai âm tiết trở lên, ta sử dụng cấu trúc more kết hợp tính từ nguyên mẫu. |
| 10 | most expensive | Câu có mạo từ the đứng trước và diễn tả tính chất nổi bật nhất trong cửa hàng, dùng so sánh nhất. Đắt đỏ (expensive) là tính từ dài nên ta thêm từ most phía trước. |
Điền đại từ nhân xưng phù hợp vào chỗ trống
Đề bài: Điền đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ (I, you, we, they, he, she, it) phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- My brother loves sports. __________ plays football with his friends every afternoon.
- Lan and Mai are classmates. __________ always do their homework together in the library.
- This is my new school. __________ is very big and modern.
- My mother is a teacher. __________ helps me with my English lessons.
- Phong and I are members of the green club. __________ collect plastic bottles to recycle.
- Look at the smart robots! __________ are cleaning the kitchen floor.
- Where are __________ from, Tom? – I am from London.
- My father bought a new bicycle for me. __________ like it very much.
- Nam is looking for his calculator. __________ doesn’t know where it is.
- Mary is a new student at our school. __________ comes from Australia.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | He | Đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chỉ nam giới số ít My brother ở câu trước, đóng vai trò chủ ngữ. |
| 2 | They | Đại từ nhân xưng thay thế cho nhóm người số nhiều gồm hai đối tượng Lan and Mai ở câu trước. |
| 3 | It | Đại từ nhân xưng số ít dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật thể, địa điểm ngôi trường My new school. |
| 4 | She | Đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chỉ nữ giới số ít My mother ở câu trước. |
| 5 | We | Cụm chủ ngữ gồm một người khác và bản thân tôi Phong and I tương đương với ngôi chúng tôi, chúng ta. |
| 6 | They | Đại từ nhân xưng số nhiều dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật số nhiều là những con robot The smart robots. |
| 7 | you | Câu hỏi trực tiếp hướng đến đối tượng giao tiếp là Tom nên ta sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ hai you. |
| 8 | I | Vế sau có tân ngữ me tôi và động từ nguyên mẫu like, ngữ cảnh diễn tả cảm xúc của chính người nói đối với món quà. |
| 9 | He | Đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chỉ nam giới số ít Nam ở câu trước để tránh lặp từ. |
| 10 | She | Đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chỉ nữ giới số ít Mary ở câu trước để làm chủ ngữ cho hành động tiếp theo. |
Điền động từ khiếm khuyết (modal verb) phù hợp
Đề bài: Điền động từ khiếm khuyết thích hợp (can, can’t, should, shouldn’t) vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- The school regulations say that students __________ arrived at school before 7:15 a.m.
- The weather is very cold today. You __________ wear a warm coat when going out.
- Nam is very good at sports. He __________ play football and badminton very well.
- Children __________ play football in the classroom because they might break the windows.
- This exam is very important, so you __________ study harder to get good marks.
- The river is heavily polluted. We __________ throw trash into it anymore.
- My little sister is only two years old, so she __________ read or write.
- To protect our environment, we __________ recycle more plastic bottles and cans.
- Phong has a bad toothache. He __________ see a dentist immediately.
- The library is a quiet place. You __________ make loud noise here.
Đáp án:
| Câu | Đáp án | Giải thích |
| 1 | should | Dựa vào quy định của nhà trường, việc đến lớp trước thời gian quy định là một hành động cần thiết và nên làm. |
| 2 | should | Ngữ cảnh thời tiết rất lạnh đưa ra một lời khuyên thiết thực là nên mặc áo khoác ấm khi đi ra ngoài. |
| 3 | can | Vế trước khẳng định Nam rất giỏi thể thao, biểu thị năng lực cá nhân có thể chơi tốt các môn bóng đá và cầu lông. |
| 4 | shouldn’t | Việc đá bóng trong lớp học có nguy cơ làm vỡ cửa kính, do đó đây là lời khuyên ngăn không nên thực hiện hành động này. |
| 5 | should | Kỳ thi mang tính chất rất quan trọng nên học sinh nhận được lời khuyên bổ ích là nên học tập chăm chỉ hơn. |
| 6 | shouldn’t | Con sông đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, vì vậy chúng ta không nên tiếp tục vứt rác thải xuống dòng nước nữa. |
| 7 | can’t | Em gái còn quá nhỏ mới hai tuổi nên chưa có khả năng thực hiện việc đọc hoặc viết chữ. |
| 8 | should | Để bảo vệ môi trường sống xung quanh, việc tái chế chai lọ và lon nước là hành động tích cực mà chúng ta nên làm. |
| 9 | should | Nhân vật đang bị đau răng nghiêm trọng nên cần nhận được lời khuyên đi gặp bác sĩ nha khoa ngay lập tức. |
| 10 | shouldn’t | Thư viện là không gian cần sự yên tĩnh, vì vậy học sinh không nên làm ồn hoặc gây mất trật tự tại đây. |
Tải file bài tập tiếng Anh lớp 6 PDF
Để thuận tiện cho việc tự học và ôn luyện mọi lúc mọi nơi, bạn có thể tải ngay trọn bộ bài tập tiếng Anh lớp 6 hệ thống đầy đủ các dạng bài trên dưới dạng file PDF hoàn toàn miễn phí. In tài liệu ra giấy sẽ giúp các em dễ dàng làm bài, ghi chú và sửa lỗi sai trực tiếp để ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

Tìm hiểu thêm: Chỉ với chi phí cực kỳ tiết kiệm, bạn đã có thể sở hữu khóa học cải thiện phát âm tiếng Anh chuyên sâu. Hãy nhanh tay ấn vào nút đăng ký để bắt đầu hành trình chinh phục giọng đọc chuẩn bản xứ và tự tin giao tiếp ngay từ hôm nay nhé!
Bí quyết ôn luyện tiếng Anh lớp 6 hiệu quả
Để giúp các em học sinh không bị ngợp trước khối lượng kiến thức mới ở cấp THCS và bứt phá điểm số môn ngoại ngữ, dưới đây là những bí quyết ôn tập cốt lõi không thể bỏ qua:
- Nắm chắc kiến thức ngữ pháp cơ bản: Thay vì học vẹt, học sinh cần hiểu rõ cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách dùng của các thì cơ bản như Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Quá khứ đơn, Tương lai đơn cùng các dạng câu so sánh, câu mệnh lệnh.
- Học từ vựng theo chủ đề: Hãy chia từ vựng theo từng chủ đề quen thuộc trong sách giáo khoa như trường học, gia đình, lễ hội hay môi trường; kết hợp phương pháp học qua hình ảnh hoặc sơ đồ tư duy để ghi nhớ sâu hơn.
- Sử dụng tài liệu học phù hợp: Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập bổ trợ, các em nên chủ động khai thác các website học tập uy tín và các ứng dụng giáo dục hiện đại để mở rộng vốn hiểu biết.
- Luyện bài tập thường xuyên: Lập kế hoạch làm bài tập định kỳ theo từng tuần từ cơ bản (trắc nghiệm, chia động từ) đến nâng cao (đọc hiểu, viết lại câu) để rèn luyện kỹ năng phòng thi và phản xạ làm bài nhanh nhạy.
- Luyện phát âm và phản xạ tiếng Anh: Để không chỉ học tốt trên giấy mà còn tự tin giao tiếp, việc luyện phát âm chuẩn quốc tế ngay từ lớp 6 là cực kỳ quan trọng. Bạn có thể tải ngay ứng dụng ELSA Speak là app học tiếng Anh online tích hợp công nghệ AI nhận diện giọng nói độc quyền, giúp sửa lỗi phát âm chuẩn xác từng âm tiết, từ đó xây dựng nền tảng phản xạ nghe nói tự nhiên và tự tin chinh phục mọi kỳ thi.

Hy vọng rằng trọn bộ bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án chi tiết sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp các em học sinh củng cố vững chắc kiến thức và tự tin đạt điểm số tối đa trong các kỳ thi. Để tiếp tục mở rộng vốn kiến thức và rèn luyện nâng cao cho các dạng cấu trúc khác, bạn có thể tham khảo ngay danh mục Bài tập ngữ pháp của ELSA Speak.







